Công thức các thì trong tiếng Anh. Cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án 12 thì tiếng Anh

Để tiếng anh không còn là nỗi ám ảnh: các bạn sẽ làm gì? Bắt tay vào học ngay công thức các thì tiếng Anh cơ bản ngay thôi chứ chần chừ gì nữa. Bạn có biết rằng tiếng Anh là ngoại ngữ nhưng thực chất bây giờ nó rất rất phổ biến, ai ai cũng biết tiếng Anh, không nói hoàn chỉnh câu dài cũng bập bẹ được vài ba câu cơ bản chứ nhỉ.

Vậy thì kiến thức cơ bản để bắt đầu với kiến thức ngữ pháp tiếng Anh là 12 thì thông dụng. Để học tốt 12 thì này, mình khuyên các bạn nên dành 1 buổi sáng để học thuộc và làm bài tập với 12 thì này. Khi hiểu được vấn đề thì việc ghép từ vào câu sẽ đơn giản hơn nhiều và từ đó dễ dàng để bạn viết đoạn văn tiếng Anh chỉn chu. Bắt đầu nhé.

Các thì trong tiếng Anh có bao nhiêu loại?

Tìm hiểu về ngữ pháp trong câu

S (Subject) là chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể trong câu thường đứng trước động từ. Chủ ngữ thường là danh từ, một ngữ danh từ – nhóm từ kết thúc bằng danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ. Chủ ngữ thường đứng đầu câu và quyết định việc chia động từ của câu. 

V (Verb) là động từ. Động từ là từ chỉ hành động, trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ, động từ là nòng cốt của câu. Nó có thể là động từ đơn hoặc ngữ động từ. Ngữ động từ là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ và một động từ chính. 

O (Object) là tân ngữ. Tân ngữ là đối tượng tác động của chủ ngữ. Tân ngữ thuộc phần vị ngữ, trả lời cho câu hỏi ai? cái gì?  

Ví dụ: John bought a car yesterday. ( What did John buy?).

Adj (Adjective) là tính từ. Tính từ chỉ tính chất, đặc điểm của sự vật, sự việc. 

Adv (Adverb) là trạng từ. Trạng từ là từ chỉ trạng thái của hành động.

Ngữ pháp trong câu tiếng Anh.
Ngữ pháp trong câu tiếng Anh.

Thì hiện tại đơn(Present simple)

cac thi trong tieng anh 3

Công thức với Động từ thường

Khẳng định: S + Vs/es + O

Phủ định: S+ do/does + NOT + V(Infinitive) + O

Nghi vấn: Do/Does + S + V (Infinitive)+ O?

Công thức với Động từ tobe

Khẳng định: S+ am/is/are + O

Phủ định: S + am/is/are + not + O

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O

Cách dùng

– Dùng để diễn tả một hành động mang tính chất thường xuyên, theo thói quen, hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

– Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

  • Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C). 

– Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.

  • I walk to school every day. (Tôi đi bộ đến trường mỗi ngày). 

– Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu. 

  • The plane takes off at 8 o’clock tomorrow morning. (Máy bay cất cánh lúc 8 giờ sáng mai). 

– Khi chia động từ ở thì hiện tại đơn, đối với ngôi thứ nhất (I), ngôi thứ hai (you) và ngôi thứ 3 số nhiều (They) thì động từ sử dụng nguyên thể không to như ví dụ trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít như (she, he, it) thì động từ có thêm “s” phía sau.

  • He walks to school
  • She watches TV

– Simple present thường không dùng để chỉ các hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), trừ những trường hợp với động từ chỉ trạng thái (stative verb) như sau: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want sound, have, need, appear, seem, taste, own.

  • They understand the problem now
  • We want to leave now
  • The coffee tastes delicious
  • Your cough sounds bad

Dấu hiệu nhận biết

Thường dùng với các phó từ chỉ thời gian như: today, present day, nowadays…

Thường dùng với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian…

Ví dụ

Khẳng định: I am a student.

Phủ định: She is not beautiful.

Nghi vấn: Are you a student?

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) 

cac thi trong tieng anh 4

Công thức

Khẳng định: S + is/ am/ are + V_ing + O 

Phủ định: S+ is/ am/ are + NOT + V_ing + O 

Nghi vấn: Is/ Am/ Are + S+ V_ing + O

Cách dùng

– Dùng để diễn tả một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể. 

– Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói 

  • The children are playing football now

– Diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết xảy ra tại thời điểm nói.  I am looking for a job

– Diễn tả 1 sự than phiền với hành động lặp đi lặp lại nhiều gây khó chịu, bực mình. Trong trường hợp này, câu thường có trạng từ tần suất “always”. 

  • He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

– Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước 

  • I am flying to Thailand tomorrow

– Không dùng với động từ chỉ trạng thái (stative verb) như sau: know, believe, hear, see, smell, wish, understand, hate, love, like, want sound, have, need, appear, seem, taste, own.

– Nhưng khi chúng chuyển hướng sang động từ hành động thì lại được phép dùng ở thể tiếp diễn:

  • He has a lot of books 
  • He is having dinner now (Động từ hành động: ăn tối)

Dấu hiệu nhận biết

Dùng với các phó từ chỉ thời gian như: now,  right now, at present, at the moment…

Dùng với các câu mệnh lệnh như: Look!, Watch!, Be quite!…

Ví dụ 

Khẳng định: I am doing homework. 

Phủ định: She is not playing soccer with her brother. 

Nghi vấn: Are you working?

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

cac thi trong tieng anh 5

Công thức

Khẳng định: S + has/have + V3/ed + O

Phủ định: S + has/have not + V3/ed + O

Nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?

Lưu ý: has not = hasn’t,  have not = haven’t

Cách dùng

– Diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

  • John has traveled around the world. 

– Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ

  • Geogre has seen this movie three times.

– Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.

  • John has lived in that house for 20 years. (He still lives there).
  • John has lived in that house since 1984. 

– For + khoảng thời gian: for three dáy, for ten minutes, for twenty years.

– Since + thời điểm bắt đầu: since 1992, since January…

– Already dùng dùng trong câu khẳng định và có thể đứng sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.

Công thức: S + has/have + already + V3/ed + O

  • We have already written our reports.
  • We have written our reports already.

– Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường đứng cuối câu.

Công thức: S + has/have + not + V3/ved + O

  • We haven’t written our reports yet
  • Have you written your reports yet? 

– Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ V3 trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.

Công thức: S + has/have + yet + V_infinitive + O

  • John has yet to learn the material = John hasn’t learnt the material yet.

Dấu hiệu nhận biết

Dùng với các từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, now that

just, recently, lately, ever, already, yet (câu phủ định và câu hỏi)

for + khoảng thời gian 

since + mốc/điểm thời gian

Dùng với phó từ như: so far, until now,  up to now,  up to the present (cho đến bây giờ)

Ví dụ 

Khẳng định: She has studied English for 2 years.

Phủ định: I haven’t seen my close friend for a month.

Nghi vấn: Have you eaten dinner yet?

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous)

 

Công thức

Khẳng định: S + has/have + been + V_ing + O 

Phủ định: S + hasn’t/haven’t + been + V_ing + O 

Nghi vấn: Has/have + S + been + V_ing + O?

Cách dùng

– Hành động xảy ra ở quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có khả năng lan rộng đến tương lai nhưng không có kết quả rõ ràng.

I have been waiting for you for half an hour.

– Phân biệt thì hiện tại hoàn thành với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt– Hành động xảy ra ở quá khứ, vẫn tiếp diễn ở hiện tại và có khả năng lan rộng đến tương lai nhưng không có kết quả rõ ràng.
I have waited for you for half an hour. (and now T stop waiting because you didn’t come).I have been waiting for you for half an hour. 

(and now I’m still waiting, hoping that you will come).

 

Dấu hiệu nhận biết

Thường dùng với các từ: all day, all week, all month, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Ví dụ 

Khẳng định: I have been looking you all day.

Phủ định: She has not been studying English for 5 years.

Nghi vấn: Has he been standing in the snow for more than 3 hours?

Thì quá khứ đơn (Past simple)

cac thi trong tieng anh 6

Công thức với động từ thường

Khẳng định: S + V2/ed + O 

Phủ định: S + did + not + V_infinitive + O 

Nghi vấn: Did + S+ V_infinitive + O ?

Công thức với Động từ tobe

Khẳng định: S + was/were + O

Câu phủ định: S + were/was not + O

Câu nghi vấn: Was/were + S + O?

Cách dùng

– Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm xác định trong quá khứ (không con ảnh hưởng tới hiện tại). 

I did my homework. 

– Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại trong thời điểm quá khứ.

Yesterday morning, I ate breakfast then I went to school. 

– Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ 

When I was studying, my brother watched the movie.

Dấu hiệu nhận biết

Dùng với phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ago, last night…

Ví dụ

Với động từ thường:

Khẳng định: I did my homework last week. 

Phủ định: I didn’t leave the house last night. 

Nghi vấn:  Did you cook dinner? 

Với động từ tobe:

Khẳng định: Yesterday, I was tired. 

Phủ định: Yesterday, the road was not clogged.

Nghi vấn: Was he absent last morning?

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

cac thi trong tieng anh 7

Công thức

Khẳng định: S + were/ was + V_ing + O

Phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O

Nghi vấn: Were/was + S + V_ing + O?

Cách dùng

– Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ mà bị một hành động khác xen vào. (Khi đang… thì bỗng…).

Công thức: S1 + was/were + V_ing + O + when + S2 + V2/ed + O

  • I was watching TV when she came home.

hoặc

Công thức: When + S1 + V2/ed + O, S2 + was/were + V_ing + O

  • When she came home, I was watching TV. 

– Dùng diễn tả 2 hành động đồng thời xảy ra trong quá khứ. 

Công thức: S1 + was/were + V_ing + O + while + S2 + was/were + V_ing + O

  • Nam was watching TV while John was reading a book.

hoặc

Công thức: While + S1 + was/were + V_ing, S2 + was/were + V_ing + O

  • While John was reading a book, Nam was watching TV. 

– Đôi khi được dùng với công thức sau, nhưng không phổ biến:

Công thức: While + S1 + was/were + V_ing + S2 + V2/ed + O

  • While John was reading a book, Nam watched TV.

– Dùng cho một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ

  • Herry was eating a snack at midnight last night.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định như: at/at this time + thời gian quá khứ, in + năm quá khứ, in the past…

Ví dụ 

Khẳng định: I was playing volleyball when it started to rain. 

Phủ định: I was not going out when my friend came yesterday. 

Nghi vấn: Was she talking about her dog?

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

cac thi trong tieng anh 8

Công thức

Khẳng định: S + had + V3/ed + O

Phủ định: S + had + not + V3/ed + O

Nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Cách dùng

– Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có 2 hành động.

Công thức: S + V2/ed + O after + S + had + V3/ed + O

  • John went home after he had gone to the store

hoặc

Công thức: S + had + V3/ed + O before S + V2/ed + O

  • John had gone to the store before he went home

hoặc

Công thức: After +  S + had + V3/ed + O, S + V2/ed + O

  • After John had gone to the store, he went home. 

hoặc Before + S + V2/ed + O, S + had + V3/ed

  • Before John went home, he had gone to the store. 

– Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu câu trên mà không thay đổi nghĩa của câu. 

Công thức:  S + V2/ed + O when S + had + V3/ed + O

  • The police came when the robber had gone away.

– Dùng để diễn đạt một trạng thái đã tồn tại ở một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt ở hiện tại. 

  • John had lived in New York for ten years before he moved to Viet Nam.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then…

Ví dụ

Khẳng định: I had done his homework before my mom arrived. 

Phủ định: She hadn’t come home when her mother got there.

Nghi vấn: Had the film ended when she arrived at the cinema?

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)

cac thi trong tieng anh 9

Công thức

Khẳng định: S + had been + V_ing + O

Phủ định: S + had + not + been + V_ing + O

Nghi vấn: Had + S + been + V_ing + O? ​

Cách dùng

– Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.

Công thức: S + had + been + V_ing + O + before + S + V2/ed + O

  • I had been doing some market research before my boss asked me to.

– Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. 

  • My husband and I had been quarreling for an hour until 6 pm.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa các từ như : until then, by the time, prior to that time, before, after…

Ví dụ 

Khẳng định: Jenny had been working for three hours when the boss telephoned. 

Phủ định: I hadn’t been talking to Mike when I saw him. 

Nghi vấn: Had he been playing soccer for two hours before he went to eat dinner?

Thì tương lai đơn (Simple future)

cac thi trong tieng anh 10

Công thức

Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O

Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Nghi vấn: Shall/will + S + V(infinitive) + O?

Cách dùng

– Đưa ra lời đề nghị lịch sự

  • Shall I take you coat?

– Dùng để mời người khác một cách lịch sự

  • Shall we go out for lunch

– Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán

  • Shall we say $50

– Thường được dùng với 1 văn bản mang tính thi hành trong văn bản

  • All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.

– Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1.

  • If you don’t study hard, you will fail the exam.

Dấu hiệu nhận biết

Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + thời gian, next day, next week,  in the future, from now on, in + thời gian…

Ví dụ

Khẳng định: I will go to Phu Quoc on the weekend. 

Phủ định: I won’t go to Phu Quoc on the weekend. 

Nghi vấn: Will you go to Phu Quoc on the weekend?

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

cac thi trong tieng anh 11

 

Công thức

Khẳng định: S + will/shall + be + V_ing

Phủ định: S + will/shall + not + be + V_ng

Nghi vấn: Will/shall + S + be + V_ing?

Cách dùng

– Dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.

  • At 8.00 am tomorrow morning, we will be attending the lecture

– Dùng kết hợp với hiện tại hoàn thành để diễn tả 2 hành động song song xảy ra. Một ở hiện tại, một ở tương lai.

  • Now we are learning English here, but by thí time tomorrow we will be attending the meeting at the office.

– Dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn).

  • Mr Nhi will be giving another lecture on Roman glass-making at the same time next week.

– Diễn tả những sự kiện mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý của người nói).

  • You will be hearing from my solicitor.
  • I will be seeing you one of these days, I expect. 

– Dự đoán cho tương lai

  • Don’t phone now, they will be having dinner.

– Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác

  • Will you be staying in here this evening?

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường có các cụm từ như: next time/year/week, in the future, and soon…

Ví dụ 

Khẳng định: I’ll be staying at home at 8 am tomorrow. 

Phủ định: I won’t be staying at home at 8 am tomorrow. 

Nghi vấn: Will he be staying at home at 8 am tomorrow?

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)

cac thi trong tieng anh 12

Công thức

Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed

Phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed

Nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?

Cách dùng

– Dùng để chỉ  một hành động sẽ phải được hoàn tất vào một thời điểm nhất định trong tương lai. We will have accomplished the English grammar course by the end of next week. 

  • By the time human being migrates to the moon, most of the people alive today will have died.

– Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.

  • When my mother comes back, I will have done homework

Dấu hiệu nhận biết

Nó được dùng với những trạng từ chỉ thời gian như: by the end of + thời gian trong tương lai, by the time 

Ví dụ 

Khẳng định: I will have finished my homework on Sunday. 

Phủ định: I won’t have finished my homework on Sunday. 

Nghi vấn: Will he have finished my homework on Sunday?

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)

Công thức

Khẳng định: S + shall/will + have been + V_ing + O

Phủ định: S + shall/will not + have + been + V_ing

Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V_ing + O?

Cách dùng

– Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai. 

  • Until the end of this month, I will have been working at Step Up for 5 years.

Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có chứa: for + khoảng thời gian, by/before + mốc thời gian trong tương lai như by then, by the time…

Ví dụ 

Khẳng định: By this August I have been studying for 2 years at this school. 

Phủ định: The workers won’t have been finishing this bridge for 4 years by the end of next month. 

Nghi vấn: Will you have been living in this house for 10 years by this week?

Bảng tóm tắt các thì trong tiếng Anh

Cùng xem lại bảng công thức các thì tiếng Anh trong bảng dưới đây để chúng ta so sánh các thì với nhau xem có sự khác biệt nào không và có cái nhìn tổng quát về những nội dung ở trên nhé. 

 

Bảng các công thức các thì tiếng Anh.
Bảng các công thức các thì tiếng Anh.

Mẹo ghi nhớ các thì tiếng Anh hiệu quả

Khi tổng hợp các thì trong tiếng Anh, để xác định khoảng và mốc thời gian cụ thể hơn, bạn hãy vẽ một đoạn mốc thời gian tương tự thế này. Hãy bắt đầu vẽ sơ đồ các thì tiếng Anh bằng thanh ngang trục thời gian nhé. Bạn sẽ thấy rõ các mốc thời gian phù hợp với các thì. Ví dụ như hình ảnh dưới đây.

 

Vẽ trục thời gian
Vẽ trục thời gian
Phân chia thì thành Quá khứ, hiện tại và tương lai.
Phân chia thì thành Quá khứ, hiện tại và tương lai.

Bài tập tổng hợp các thì trong tiếng Anh có đáp án

Như vậy, sau khi nắm lòng những công thức các thì tiếng Anh thì chúng ta cùng làm bài tập vận dụng nhé. Làm bài tập thường xuyên giúp bạn nhớ công thức hiệu quả hơn là ngồi học thuộc ấy. 

Bài 1. Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

  1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.
  2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.
  3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.
  4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.
  5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.
  6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.
  7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.
  8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….
  9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.
  10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

Đáp án:

  1. has never flown
  2. are – read
  3. came – had left
  4. arrive – will be waiting
  5. visited – was
  6. is washing – has just repaired
  7. will have been – comes
  8. arrive – will probably be raining
  9. has changed – came
  10. found – had just left

Bài 2. Chọn đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây

  1. She always ___ up at 8 o’clock in the morning.
  2. got
  3. gotten
  4. get
  5. gets
  6. Look! The singer is ____ and _____ on the stage now.
  7. singing/dancing
  8. sing/dance
  9. sung/danced
  10. sings/dances
  11. Yesterday, when he ____ the street, he ____ a stray cat.
  12. crosses/sees
  13. is crossing/sees
  14. was crossing/saw
  15. was crossing/was seeing
  16. Hello! I hope you ______ for too long here.
  17. have been waiting
  18. have not been waiting
  19. waited
  20. do not wait
  21. We ______ tolerate this kind of rule violation in the future.
  22. will
  23. would
  24. did not
  25. will not
  26. My mom _____ on giving me this umbrella, because it _____.
  27. insists/rains
  28. insisted/rained
  29. insists/is going to rain
  30. insisted/rains
  31. If you ______ me mad, we ____ out last night.
  32. didn’t make/went
  33. hadn’t made/would have gone
  34. hadn’t make/would have gone
  35. didn’t made/went

Đáp án:

  1. D
  2. A
  3. C
  4. B
  5. D
  6. C
  7. B

Bài 3. Tìm lỗi sai và sửa

  1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.
  2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.
  3. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.
  4. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.
  5. Stop! You being hurting yourself!
  6. By the time I came, she is no where to be seen.
  7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Đáp án:

  1. laugh -> laughed
  2. goes -> went
  3. need -> needs
  4. was bumped -> bumped
  5. being hurting -> are hurting
  6. is -> was
  7. since -> for

Bài 4. Viết lại câu tiếng Anh hoàn chỉnh

  1. I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.
  2. He/ finish/ his poem/ 5 days.
  3. If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.
  4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
  5. You/ please/ close/ door?

Đáp án:

  1. I hope that you will come to my house tomorrow
  2. He will finish his poem in 5 days.
  3. If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.
  4. You look tired, so I will bring you something to eat.
  5. Will you please close the door?

Bài 5. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. She always ______delicious meals. (make)
  2. Tome______eggs. (not eat)
  3. They______(do) the homework on Sunday.
  4. He ______ a new T-shirt today. (buy) 
  5. My mom______shopping every week. (go)
  6. ______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go)
  7. _____ your parents ______with your decision? (agree)
  8. My sister ______ her hair every day (wash)
  9. Police ______ robbers (catch)

Đáp án:

  1. Makes 
  2. Does not eat 
  3. Don’t
  4. Buys
  5. Goes
  6. Do – go
  7. Do – agree
  8. Washes
  9. Catch

Bài 6. Viết lại câu hoàn chỉnh

  1. My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.
  2. My/ mom/ clean/ floor/.
  3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
  4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
  5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

Đáp án:

  1. My dad is watering some plants in the garden.
  2. My mom is cleaning the floor.
  3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.
  4. They are asking a man about the way to the railway station.
  5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

Bài 7: Chia động từ trong ngoặc

  1. They ______a new lamp. (buy)
  2. We ______our holiday yet. (not/ plan)
  3. He just ______ out for 2 hours (go)
  4. I ______ my plan (not/finish)
  5. ______ you ______ this lesson yet? ( learn)

Đáp án: 

  1. Have bought
  2. Haven’t planned
  3. Has gone
  4. Haven’t finished
  5. Have – learned

Bài 8. Viết lại câu hoàn chỉnh

  1. This last time she came back to her hometown was 4 years ago.

=> She hasn’t______

  1. He started working as a bank clerk 3 months ago.

=> He has______

  1. It is a long time since we last met.

=> We haven’t______

Đáp án:

  1. She hasn’t come back home for 4 years.
  2. He has worked as a bank clerk for 3 months.
  3. We haven’t met each other for a long time.

Bài 9. Chia động từ trong ngoặc

  1. Where is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock. 
  2. He (go) ______out since 5 a.m.
  3. How long you (study) ______ English? For 5 years
  4. Why are your hands so dirty? – I (repair)______ my bike

Đáp án:

  1. have been waiting
  2. has been going
  3. have you been studying
  4. have been repairing

Bài 10. Chia động từ trong ngoặc 

  1. I _____ at home last weekend. (study)
  2. Angela ______ to the cinema last night. (go)
  3. I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)
  4. My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)

Đáp án

  1. Studied
  2. Went
  3. had
  4. was.

Bài 11. Chia động từ trong ngoặc

  1. Tom (walk)___________down the street when it began to rain.
  2. At this time last year, he (attend)__________an English course.
  3. We (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.
  4. The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle

Đáp án:

  1. Was walking
  2. Was attending
  3. Were standing
  4. Was riding

Bài 12. Chia động từ trong ngoặc

  1. I (go) ______ home after I (finish) ______ my work.
  2. He said that he (already, see) ______ Dr. Rice.
  3. After taking a bath, she (go) ______ to bed.
  4. They told me they (not/eat) ______ such kind of food before.

Đáp án:

  1. went – had finished
  2. had already seen
  3. went
  4. hadn’t eaten

Bài 13. Chia động từ trong ngoặc

  1. It was very noisy next door. Our neighbours ______(have) a party.
  2. Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he ______  (walk) so fast
  3. Tim was sitting on the ground. He was out of breath. He ______ (run)
  4. When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They ______ (eat)

Đáp án:

  1. were having
  2. was walking
  3. had been running
  4. were eating

Bài 14. Viết lại câu hoàn chỉnh

  1. I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.
  2. He/ finish/ his poem/ 5 days.
  3. If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.
  4. You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.
  5. You/ please/ close/ door?

Đáp án:

  1. I hope that you will come to my house tomorrow
  2. He will finish his poem in 5 days.
  3. If he doesn’t study hard, he won’t pass final exam.
  4. You look tired, so I will bring you something to eat.
  5. Will you please close the door?

Bài 15. Chia động từ trong ngoặc

  1. At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.
  2. I ______(send) in my application tomorrow
  3. ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?

Đáp án:

  1. Will be going
  2. Will be sending
  3. Will be waiting.

Bài 16. Chia động từ trong ngoặc. 

  1. By the end of this month I______ (take) an English course
  2. She______(finish) writing the report before 8 o’clock
  3. The film ______(start) by the time we get to the cinema.

Đáp án:

  1. will have taken
  2. will have finished
  3. will (already) have started

Bài 17. Chia động từ trong ngoặc

  1. He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.
  2. They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.
  3. My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Đáp án

  1. Will have been writing
  2. Will have been talking 
  3. Will have been cooking

Với những kiến thức về các thì trong tiếng Anh mà chúng mình chia sẻ hy vọng đã bổ trợ thêm kiến thức cho bạn ôn lại những vấn đề cơ bản và giúp bạn cải thiện, nâng cao hơn trình độ tiếng Anh. Cùng chia sẻ cho bạn bè những công thức các thì trong tiếng Anh này và làm bài tập nhé.

One thought on “Công thức các thì trong tiếng Anh. Cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án 12 thì tiếng Anh

  1. Pingback: Câu Bị động (Passive Voice) - Cấu Trúc Câu Bị động | Lessonopoly

Trả lời