Tổng hợp kiến thức về câu điều kiện mệnh đề IF đầy đủ và chuẩn nhất dành cho bạn

Câu điều kiện IF hay còn gọi là câu điều kiện “Nếu….thì” là một dạng câu thường xuyên sử dụng trong văn nói cũng như văn viết. Mẫu câu điều kiện được chia làm mấy dạng? Cách sử dụng cùng cấu trúc câu như thế nào? Câu điều kiện được mở rộng thêm ra sao? Kiến thức về câu điều kiện là điều cơ bản chúng ra cần nắm chắc vì không chỉ là tính ứng dụng mà còn là đề bài kiểm tra, bài thi quan trọng.

Phần kiến thức này sẽ được lessonopoly tổng hợp bên dưới bài viết này để bạn có thể dễ dàng hơn trong việc chọn lọc và học nhanh nhất. Hãy cùng tìm hiểu về câu điều kiện với những loại câu cơ bản trước nhé.

Câu điều kiện trong tiếng Anh là phần kiến thức quan trọng
Câu điều kiện trong tiếng Anh là phần kiến thức quan trọng

Câu điều kiện là gì?

Trong tiếng Anh câu điều kiện dùng để diễn đạt, nêu lên một giả thiết, giải thích về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện hai mệnh đề:

Cấu trúc của mẫu câu điều kiện?
Cấu trúc của mẫu câu điều kiện?

– Mệnh đề chính (Main clause) hay gọi là mệnh đề kết quả 

– Mệnh đề chứa “if” (If clause) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện, nó nêu lên điều kiện để mệnh đề chính thành sự thật.

Mệnh đề chính đứng trước mệnh đề phụ đứng sau. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng ta có thể đảo mệnh đề phụ lên trước câu và thêm dấu phẩy vào sau mệnh đề phụ để ngăn cách giữa mệnh đề phụ và mệnh đề chính.

Ví dụ: If it rains, I will stay at home. Trong câu này mệnh đề điều kiện: If it rains (nếu trời mưa) – mệnh đề chính: I will stay at home (tôi sẽ ở nhà)

If the weather is nice, I will go to Dalat tomorrow. (Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi Đà Lạt vào ngày mai.)

If I were you, I would buy that laptop. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua chiếc máy tính đó.)

I would have got better marks if I had learned hard. (Tôi sẽ đạt điểm cao hơn nếu tôi đã học hành chăm chỉ.)

Các loại câu điều kiện trong tiếng Anh

Các loại câu điều kiện gồm: loại 0, loại 1, loại 2, loại 3
Các loại câu điều kiện gồm: loại 0, loại 1, loại 2, loại 3

Câu điều kiện loại 1

Khái niệm

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Cách dùng

Trong câu điều kiện loại 1 động từ mệnh đề ì là hiện tại đơn, ở mệnh đề phụ là tương lai đơn.

Cấu trúc

 

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + V

(Hiện tại đơn)

S + will + V

(Tương lai đơn)

Ví dụ

If you don’t hurry, you will miss the bus. (Nếu bạn không nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.)

If I have time, I’ll finish that letter. (Nếu có thời gian, tôi sẽ hoàn thành lá thư đó.)

What will you do if you miss the plane? (Nếu bạn lỡ chuyến bay bạn sẽ làm gì?)

If I have free time, I will pay a visit to you. (Nếu tôi có rảnh, tôi sẽ đến thăm bạn.)

If it rains tomorrow, I will stay home. (Nếu mai trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

Câu điều kiện loại 2

Khái niệm

Câu điều kiện loại 2 là câu điều kiện trái với thực tế ở hiện tại

Cấu trúc

 

If clause:Main clause
If + S + V-ed/ V2…

Với động từ To be: were / weren’t cho tất cả các ngôi

S + would / could / should + V1 (wouldn’t / couldn’t + V

Cách dùng:

Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở past subjunctive tức là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khứ đơn, với động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi.

Động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional). 

Ví dụ mẫu

If I had a million USD, I would buy a Ferrari. (Nếu tôi có một triệu đô la, tôi sẽ mua chiếc xe đó.) If he had more time, he would learn karate. ( Nếu anh có nhiều thời gian, anh sẽ học karate.) 

Câu điều kiện loại 3

Khái niệm

Câu điều kiện loại 3 sử dụng diễn tả những sự việc không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ. Cấu trúc câu này thường ám chỉ sự tiếc nuối hoặc lời trách móc

Cách dùng

Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional).

Cấu trúc

 

If clauseMain clause
lf +S + had + P.PS + would / could / should + have + P.P

 

Ví dụ

If you had spoken English, she would have understood. (Nếu bạn nói tiếng Anh thì cô ấy đã hiểu)

If they had listened to me, we would have been home earlier. (Nếu họ đã nghe lời tôi, chúng ta đã về nhà sớm hơn)

I would have written you a postcard if I had had your address. (Tôi đã viết cho bạn một tấm bưu thiếp nếu tôi có địa chỉ của bạn)

Những câu điều kiện nâng cao

Câu điều kiện loại 0

Khái niệm:

Câu điều kiện loại 0 được sử dụng để diễn giải thích tình huống những tình huống được coi là chân lý, thường là những sự thật trong cuộc sống, ví dụ như khoa học.

Hay câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra. 

Cấu trúc

 If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

Cách dùng

Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.        

If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn) => Khi muốn nhắn nhủ ai đó.

Ví dụ : If you see Nam, you tell him I’m in Ha Noi. (Nếu bạn gặp Nam, bạn hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Hà Nội nhé)

If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức) => Khi muốn nhấn mạnh

Ví dụ: If you have any trouble, please telephone me though 115. (Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hãy gọi cho tôi qua số điện thoại 115).

Câu điều kiện loại 0 diễn tả thói quen hoặc một sự thật hiển nhiên

Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always. 

Ví dụ:

– I usually walk to school if I have enough time. (Tôi thường đi bộ đến trường nếu tôi có thời gian.)

– If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)

– If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)

– If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng bằng nước, nó sẽ thành thể cứng.)

– Plants die if they don’t get enough water. (Thực vật sẽ chết nếu nó không có đủ nước.)

– If public transport is efficient, people stop using their cars. (Nếu giao thông công cộng mà hiệu quả, mọi người sẽ không dùng xe riêng nữa.)

Câu điều kiện loại 0 sử dụng để đưa ra những lời chỉ dẫn, lời đề nghị

Ví dụ:

– If Bill phones, tell him to meet me at the cinema. (Nếu Bill gọi, bảo anh ấy gặp tôi ở rạp chiếu phim.)

– Ask Pete if you’re not sure what to do. (Hãy hỏi Pete nếu bạn không rõ phải làm gì.)

– If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn tới, hãy gọi tôi trước 5 giờ.)

Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 0, có thể thay thế “if” bằng “when” không hề thay đổi ý nghĩa của câu.

– If you heat ice, it melts. (Nếu bạn làm nóng đá, nó tan chảy)

– Ice melts if you heat it. (Đá tan chảy nếu bạn làm nóng nó.)

– When you heat ice, it melts. (Khi bạn làm nóng đá, nó tan chảy.)

– Ice melts when you heat it. (Đá tan chảy khi bạn làm nóng nó.)

Câu điều kiện Hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp là dạng nâng cao của câu điều kiện
Câu điều kiện hỗn hợp là dạng nâng cao của câu điều kiện

Khái niệm

Câu điều kiện hỗn hợp là kết hợp của các loại câu điều kiện với nhau. Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả những sự việc trái ngược với sự thật đã xảy ra trong quá khứ và giả định kết quả nếu những điều này thực sự đã xảy ra. Những kết quả này sẽ trái với sự thật ở hiện tại.

Cấu trúc

Mệnh đề phụMệnh đề chính
If + S + had + V (PP – V3) 

(Quá khứ hoàn thành)

S + would + V

 

Ví dụ

If she hadn’t stayed up late last night, she wouldn’t be so tired now. (Nếu cô ấy không ở lại muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá mệt mỏi).

Thường có trạng từ đi theo (loại 3 + loại 2: giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại).

If I were you, I would have learned English earlier. (Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng Anh sớm hơn).

If I had studied I would have my driving license. (but I didn’t study and now I don’t have my license). (Nếu tôi học thì giờ tôi đã có bằng lái xe rồi – nhưng tôi đã không học và hiện tại tôi không có bằng lái xe.)

I could be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn’t take the job and I’m not a millionaire). (Tôi đã có thể đang là một triệu phú nếu tôi nhận công việc đó – nhưng tôi đã không nhận và bây giờ tôi không phải triệu phú.)

If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (but you didn’t spend all your money and now you can buy this jacket). (Nếu tôi tiêu hết tiền thì tôi đã không mua cái áo khoác này – nhưng tôi không tiêu hết tiền và giờ tôi có thể mua chiếc áo khoác.)

Câu điều kiện ở dạng đảo

Dạng Đảo ngữ của 3 loại câu điều kiện
Dạng Đảo ngữ của 3 loại câu điều kiện

Trong tiếng Anh câu điều kiện loại 2, loại 3 và loại 2/3 thường được dùng ở dạng đảo. Dùng should, were, had đảo lên trước chủ ngữ.

+ Should là dùng trong điều kiện loại 1

+ Were dùng trong loại 2

+ Had dùng trong loại 3

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. (Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn.)

Had I taken his advice, I would be rich now. (Nếu tôi lấy lời khuyên của anh ấy, bây giờ tôi đã giàu có.)

– Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo

Ví dụ: If I meet him tomorrow, I will give him this letter => Should I meet him tomorrow, I will give him this letter. (Nếu ngày mai tôi gặp anh ấy, tôi sẽ đưa bức thư cho anh ấy.) 

– Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo

Ví dụ: If I were you, I would buy this house =>  Were I you, I would buy this house. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua ngôi nhà đó.)

– Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have + V3/Ved

Ví dụ: If he had driven carefully, the accident wouldn’t have happened.

=> Had he driven carefully, the accident wouldn’t have happened. (Nếu anh ấy lái xe cẩn thận, tai nạn đó đã không xảy ra.)

Một số trường hợp khác tương tự như If

Cau dieu kien trong tieng anh 06

Unless = If … not

Unless = If … not (Trừ phi, nếu… không)

Ví dụ:  If you don’t study hard, you can’t pass the exam => Unless you work hard, you can’t pass the exam. (Nếu bạn không học hành chăm chỉ, bạn sẽ thất bại trong bài kiểm tra.)

Cụm Từ đồng nghĩa:

Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện

Ví dụ: Supposing (that) you are wrong, what will you do then? (Giả sử nếu bạn có sức khỏe, bạn sẽ làm được điều đó không?)

Without: không có

Ví dụ:  Without water, life wouldn’t exist <=> If there were no water, life wouldn’t exist. (Nếu không có nước, sự sống không thể tồn tại.)

Một số biến thể của câu điều kiện được dùng phổ biến trong tiếng anh.

Câu điều kiện loại 1

–  Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai và nhấn mạnh trạng thái diễn ra hay hoàn thành của sự việc.

If + present simple,… future continuous/ future perfect.

Ví dụ: If we go to Ho Chi Minh city today, we shall be staying there tomorrow.

– Thể hiện sự đồng ý, cho phép hay gợi ý

If + present simple, … may/can + V-inf.

Ví dụ: If it stops raining, we may go to class on time.

– Gợi ý, khuyên răn, đề nghị hoặc yêu cầu nhưng nhấn mạnh về hành động

If + present simple, … would like to/must/have to/should + V-inf.

Ví dụ: If he wants to pass the exam, he should do a lot of exercise.

– Đối với câu mệnh lệnh

If + present simple, (do not) V-inf.

Ví dụ: If you feel cool, close the window

Câu điều kiện loại 2

– Mệnh đề chính (main clause)

If + past simple, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

Ví dụ: If we went to Ho Chi Minh city this morning, we would be staying in there tomorrow.

If + past simple, past simple. (diễn tả sự việc, hành động đã xảy ra)

Ví dụ: If he didn’t catch the ball, they lost that game.

If + past simple, … would be + V-ing.

Ví dụ: If she went with him, she would be touring Ha Noi city now.

– Mệnh đề phụ (if-clause)

If + past continuous, … would/could + V-inf.

Ví dụ: If I were studying English in London now, I could speak English much better.

If + past perfect, … would/could + V-inf.

Ví dụ: If I had done my homework, I would pass the exam.

Câu điều kiện loại 3

– Mệnh đề chính (main clause)

If + past perfect, … could/might + present perfect.

Ví dụ: If I had found the solutions earlier, we could have passed the test.

If + past perfect, present perfect continuous.

Ví dụ: If you had done the homework last Monday, you would have been playing soccer last Tuesday.

If + past perfect, … would + V-inf.

Ví dụ: If she had followed my advice, she would be more successful now.

– Mệnh đề phụ (if-clause)

 If + past perfect continuous,… would + present perfect.

Ví dụ: If it hadn’t been raining all day, We would have completed the project.

Một số lưu ý về cách dùng câu điều kiện

Các cấu trúc câu đầu điều kiện có những trường hợp đặc biệt cần lưu ý.

– Trong câu điều kiện có mệnh đề phụ ở dạng phủ định, chúng ta có thể dùng “unless” thay cho “if not…”

Ví dụ: I will buy you a new laptop if you don’t let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới nếu cậu không làm tôi thất vọng.)

=> I will buy you a laptop  unless you let me down.

(Tôi sẽ mua cho cậu một cái máy tính xách tay mới trừ khi bạn làm tôi thất vọng.)

– Trong câu điều kiện loại I, chúng ta có thể sử dụng thì tương lai đơn trong mệnh đề phụ nếu mệnh đề phụ diễn ra sau khi mệnh đề chính diễn ra.

Ví dụ:  If you will take me to the park at 9 a.m, I will wake you up at 8 a.m.

(Nếu bạn có thể đưa tôi tới công viên lúc 9 giờ sáng, tôi sẽ đánh thức bạn dậy lúc 8 giờ sáng.)

– Trong câu điều kiện loại 2, chúng ta  sử dụng “were” thay cho “was”

Ví dụ:  If I were you, I would never do that to her. 

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không bao giờ làm vậy với cô ấy.)

If I were you, I would believe in her.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tin cô ấy.)

Cách dùng này trang trọng và phổ biến hơn.

– Cách dùng của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3 thường sử dụng trong cấu trúc câu wish và cấu trúc câu would rather để thể hiện sự tiếc nuối hoặc ý trách móc ai đó đã không làm gì hoặc không làm gì:

Ví dụ:

If I had reviewed for the exam, I would not have got mark D!. (Nếu tôi ôn tập cho kỳ thi, tôi đã không bị điểm D!)

=> I wish I had reviewed for the exam. (Ước gì tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

=> I would rather I had reviewed for the exam. (Giá như tôi đã ôn tập cho kỳ thi.)

If I had gone to that party, I could have met her. (Nếu tôi tới bữa tiệc đó, tôi đã có thể gặp cô ấy.)

=> I wish I had gone to that party. (Ước gì tôi đã tới bữa tiệc đó.)

=> I would rather I had gone to that party. (Giá như tôi đã tới bữa tiệc đó.)

Câu điều ước với Wish/ If only

Wish là ước, sử dụng tương tự if only – nếu chỉ. Ý nghĩa thể hiện sự tiếc nuối và những điều muốn thay đổi trong quá khứ, hiện tại. Đồng thời là ước mơ ở tương lai.

Một số mẫu câu với If Only
Một số mẫu câu với If Only

Cách sử dụng wish trong tương lai

Trường hợp 1: Mong ước tương lai

Dùng diễn tả mong ước về một điều gì đó trong tương lai. Thì sử dụng là thì hiện tại đơn.

Cấu trúc: S + wish (es) + S + would / could + V1

Ví dụ: He wishes he would be a designer in the future.

Trường hợp 2: Muốn thay đổi

Có thể không phải là ước mơ mà là ước muốn, mong muốn thay đổi, có thể đó là điều khiến bạn khó chịu. Sử dụng Wish đi kèm với would.

I wish it would rain. The garden really needs some water.

Lưu ý: wish + would là nói về điều gì đó ở hiện tại không thể thay đổi nên không nói đến quá khứ.

Ví dụ có thể nói I wish I didn’t eat so much chocolate nhưng không thể nói I wish I wouldn’t eat so much chocolate.

Cách sử dụng wish ở hiện tại

Câu Wish ở hiện tại nói về những mong ước về sự việc không có thật ở hiện tại và có thể là giả định ngược lại so với thực tế.

Cấu trúc: S + wish (es) + S + V2/ed + …

Lưu ý: to be: were / weren’t

Ví dụ:

I wish I knew what to do.

If only I didn’t have so much homework I could go to the concert tonight. She has a lot of homework and she can’t go to the concert.

Cách sử dụng Wish trong quá khứ

Thể hiện ước muốn về sự việc không có thật ở quá khứ, giả định điều ngược lại so với thực tế đã xảy ra.

Cấu trúc: S + Wish (es) + S + Quá khứ hoàn thành

Ví dụ:

I wish I’d studied harder when I was at school. He didn’t study harder when he was at school.

She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

Một số cách sử dụng khác của Wish

Wish + to V

Ví dụ: I wish to come home with you tomorrow.

Wish + N (đưa ra một lời chúc mừng, mong ước)

Ví dụ: I wish happiness and good health.

Wish + O + (not) to V…

Ví dụ: I wish you not to go far 

Bạn có thể tham khảo bài học về câu điều kiện ngay dưới đây:

https://www.youtube.com/watch?v=1Hj_SLDxl4c

Một số bài tập ví dụ về câu điều kiện

Bài tập về câu điều kiện loại 1

Put the verbs in the brackets in the correct tense

If I (to study)______________, I (to pass) ______________the exams.

If the sun (to shine)______________, we (to walk)______________into town.

If he (to have)______________a temperature, he (to see)______________the doctor.

If my friends (to come)______________, I (to be)______________very happy.

If she (to earn)______________a lot of money, she (to fly)______________to New York.

If we (to travel)______________to London, we (to visit)______________the museums.

If you (to wear)sandals in the mountains, you (to slip)______________on the rocks.

If Rita (to forget)______________her homework, the teacher (to give)______________her a low mark.

If they (to go)______________to the disco, they (to listen)______________to loud music.

If you (to wait)______________a minute, I (to ask)______________my parents

If you (eat) _____________an ice-cream, I (have) _____________a hot chocolate.

If she (need) _____________a computer, her brother (give) _____________her his computer.

If we (have / not) _____________time this afternoon, we (meet) _____________

He (talk)_____________to her if you (want / not)_____________to do it.

You (win / not) _____________the game if you (know / not)_____________the rules.

=> Bài giải:

  1. If I study , I will pass the exams.
  2. If the sun shines , we will walk into town.
  3. If he has a temperature, he will see the doctor.
  4. If my friends come , I will be very happy.
  5. If she earns a lot of money, she will fly to New York.
  6. If we travel to London, we will visit the museums.
  7. If you wear sandals in the mountains, you will slip on the rocks.
  8. If Rita forgets her homework, the teacher will give her a low mark.
  9. If they go to the disco, they will listen to loud music.
  10. If you wait a minute, I will ask my parents.
  11. If you eat an ice-cream, I will have a hot chocolate.
  12. If she needs a computer, her brother will give her his computer.
  13. If we do not have time this afternoon, we will meet tomorrow.
  14. He will talk to her if you do not want to do it.
  15. You will not win the game if you do not know the rules. 

Bài tập câu điều kiện loại 2 

Complete the Conditional Sentences (Type II) by putting the verbs into the correct form. Use conditional I with would in the main clause.

 

If he (start) __________  at once, he (arrive)__________ there by midday. 

Tom (be)__________  sick if he (eat) __________ all those chocolates. 

If I (lose)__________  my glasses, I (not be)__________ able to read. 

You (become)__________  ill if you (forget)__________ your jacket.

If the weather (get)__________  colder, I (buy)__________ a new coat. 

If we (have)__________ a yacht, we (sail)__________the seven seas. 

If he (have)__________more time, he (learn)__________karate.

If they (tell)__________their father, he (be)__________very angry.

She (spend)__________a year in the USA if it (be)__________easier to get a green card.

If I (live)__________on a lonely island, I (run)__________around naked all day.

We (help)__________ you if we (know)__________ how.

My brother (buy)__________a sports car if he (have)__________the money.

If I (feel)__________better, I (go) __________to the cinema with you.

If you (go)__________by bike more often, you (be / not)__________so flabby.

She (not / talk)__________to you if she (be)__________mad at you.

If I (be) __________you, I (get) __________a new job.

If he ___________(be) younger, he (travel)__________ more.

If we (not/ be)__________ friends, I (be) __________angry with you.

If I (have) __________enough money, I (buy)__________a big house.

If she (not/ be) __________always so late, she (be) __________promoted.

If we (win) __________the lottery, we ___________ (travel) the world.

If you (have)__________ a better job, we (be)__________ able to buy a new car

If I (speak)__________ perfect English, I  (have) __________a good job.

If we (live)__________ in Mexico, I (speak) __________Spanish.

If she (pass)__________ the exam, she __________ (be) able to enter university.

She (be)__________ happier if she (have)__________ more friends.

We (buy)__________ a house if we (decide)__________ to stay here.

They (have)__________ more money if they __________ (not / buy) so many clothes

We (come)__________ to dinner if we __________ (have) time.

She (call)__________ him if she (know)__________ his number.

They (go)__________ to Spain on holiday if they (like)__________ hot weather.

She (pass) __________the exam if she __________ (study) more.

I (marry)__________ someone famous if I (be)__________ a movie star.

We never (be)__________ late again if we (buy)__________ a new car.

You (lose)__________ weight if you (eat)__________ less.

=> Bài giải:

Complete the Conditional Sentences (Type II) by putting the verbs into the correct form. Use

conditional I with would in the main clause.

  1. If he started at once, he would arrive there by midday.
  2. Tom would be sick if he ate all those chocolates.
  3. If I lost my glasses, I wouldn’t be able to read.
  4. You would become ill if you forgot your jacket.
  5. If the weather got colder, I would buy a new coat.
  6. If we had a yacht, we would sail the seven seas.
  7. If he had more time, he would learn karate.
  8. If they told their father, he would be very angry.
  9. She would spend a year in the USA if it were easier to get a green card.
  10. If I lived on a lonely island, I would run around naked all day.
  11. We would help you if we knew how. 
  12. My brother would buy a sports car if he had the money.
  13. If I felt better, I would go to the cinema with you.
  14. If you went by bike more often, you would not be so flabby.
  15. She would not talk to you if she were mad at you.
  16. If I were you, I would get a new job.
  17. If he were younger, he would travel more.
  18. If we weren’t friends, I would be angry with you.
  19. If I had enough money, I would buy a big house.
  20. If she weren’t always so late, she would be promoted.
  21. If we won the lottery, we would travel the world.
  22. If you had a better job, we would be able to buy a new car
  23. If I spoke perfect English, I would have a good job.
  24. If we lived in Mexico, I would speak Spanish.
  25. If she passed the exam, she would be able to enter university.
  26. She would be happier if she had more friends.
  27. We would buy a house if we decided to stay here.
  28. They would have more money if they didn’t buy so many clothes
  29. We would come to dinner if we had time.
  30. She would call him if she knew his number.
  31. They would go to Spain on holiday if they liked hot weather.
  32. She would pass the exam if she studied more.
  33. I would marry someone famous if I were a movie star.
  34. We would never be late again if we bought a new car.
  35. You would lose weight if you ate less. 

Bài tập câu điều kiện loại 3

If you ______________ (not / be) late, we ______________ (not / miss) the bus.

If she ______________ (study), she ______________ (pass) the exam.

If we ______________ (arrive) earlier, we ______________ (see) John.

If they ______________ (go) to bed early, they ______________ (not / wake) up late

If he ______________ (become) a musician, he ______________ (record) a CD.

If she ______________ (go) to art school, she ______________ (become) a painter.

If I ______________ (be) born in a different country, I ______________ (learn) to speak a different language.

If she ______________ (go) to university, she ______________ (study) French.

If we ______________ (not / go) to the party, we ______________ (not / meet) them.

If he ______________ (take) the job, he ______________ (not / go) travelling.

He ______________ (be) happier if he ______________ (stay) at home.

She ______________ (pass) the exam if she ______________ (study) harder.

We ______________ (not / get) married if we ______________ (not / go) to the same university.

They ______________ (be) late if they ______________ (not / take) a taxi.

She ______________ (not / meet) him if she ______________ (not / come) to London.

He ______________ (take) a taxi if he ______________ (have) enough money.

I ______________ (call) you if I ______________ (not / forget) my phone.

We ______________ (come) if we ______________ (be) invited.

She ______________ (not / do) it if she ______________ (know) you were ill.

He ______________ (be) on time if he ______________ (leave) earlier.

Bài giải:

  1. If you hadn’t been late, we wouldn’t have missed the bus.
  2. If she had studied, she would have passed the exam.
  3. If we had arrived earlier, we would have seen John.
  4. If they had gone to bed early, they wouldn’t have woken up late.
  5. If he had become a musician, he would have recorded a CD.
  6. If she had gone to art school, she would have become a painter.
  7. If I had been born in a different country, I would have learnt to speak a different language.
  8. If she had gone to university, she would have studied French.
  9. If we hadn’t gone to the party, we wouldn’t have met them.
  10. If he had taken the job, he wouldn’t have gone travelling.
  11. He would have been happier if he had stayed at home. 
  12. She would have passed the exam if she had studied harder.
  13. We wouldn’t have got married if we hadn’t gone to the same university.
  14. They would have been late if they hadn’t taken a taxi.
  15. She wouldn’t have met him if she hadn’t come to London.
  16. He would have taken a taxi if he had had enough money.
  17. I would have called you if I hadn’t forgotten my phone.
  18. We would have come if we had been invited.
  19. She wouldn’t have done it if she had known you were ill.
  20. He would have been on time if he had left earlier. 

 

Hy vọng với phần kiến thức về câu điều kiện chúng tôi đã chia sẻ ở trên, bạn có thể chắc lọc và tóm gọn nội dung để nhớ lâu và nhanh hơn. Câu điều kiện rất phổ biến nên để có thể dễ dàng sử dụng chính xác nó bạn cần nắm 4 loại cơ bản là cầu điều kiện loại 0, loại 1, loại 2, loại 3, nếu muốn đa dạng hơn thì nhớ phần mở rộng và nâng cao thêm của câu điều kiện. Chúng tôi tin rằng bạn sẽ sử dụng nhuần nhuyễn mẫu câu điều kiện với lượng kiến thức ở trên.

One thought on “Tổng hợp kiến thức về câu điều kiện mệnh đề IF đầy đủ và chuẩn nhất dành cho bạn

  1. Pingback: Modal Verb Là Gì? Những Kiến Thức Thú Vị Về Modal Verb Mà Bạn Cần Biết | Lessonopoly

Trả lời