Mua tài khoản Netflix premium 4K giá rẻ nhất thị trường ở đâu? Chúng tôi Muataikhoannetflixvn bán Giá 49.000đ 1 tháng.

Tổng hợp kiến thức về khái niệm, cách đọc, cách viết chữ số La Mã chuẩn nhất

Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại, hiện vẫn được sử dụng rất phổ biến trong đời sống. Vì vậy mà chữ số La Mã cũng là phần kiến thức toán học được áp dụng ngay ở bậc tiểu học để học sinh làm quen dần với những chữ số cổ đại này. 

Vậy hệ thống chữ số La Mã có quy tắc đọc và viết ra sao? Ứng dụng của chữ số La Mã được tìm thấy ở đâu trong cuộc sống? Ở bài viết bên dưới của chúng tôi về hệ thống chữ số La Mã sẽ đem đến cho bạn những phần kiến thức cơ bản và dễ nhớ nhất. Hãy cùng lessonopoly đi tìm hiểu ngay thôi

Hệ thống số La Mã là chữ số cổ đại vẫn được dùng đến nay
Hệ thống số La Mã là chữ số cổ đại vẫn được dùng đến nay

Chữ số La mã là gì?

Số La Mã hay chữ số La Mã là hệ thống chữ số cổ đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại và đã được người ta chỉnh sửa vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị

Bảng số la mã đầy đủ (1 – 100)

 

1 = I26 = XXVI51 = LI76 = LXXVI
2 = II27 = XXVII52 = LII77 = LXXVII
3 = III28 = XXVIII53 = LIII78 = LXXVIII
4 = IV29 = XXIX54 = LIV79 = LXXIX
5 = V30 = XXX55 = LV80 = LXXX
6 = VI31 = XXXI56 = LVI81 = LXXXI
7 = VII32 = XXXII57 = LVII82 = LXXXII
8 = VIII33 = XXXIII58 = LVIII83 = LXXXIII
9 = IX34 = XXXIV59 = LIX84 = LXXXIV
10 = X35 = XXXV60 = LX85 = LXXXV
11 = XI36 = XXXVI61 = LXI86 = LXXXVI
12 = XII37 = XXXVII62 = LXII87 = LXXXVII
13 = XIII38 = XXXVIII63 = LXIII88 = LXXXVIII
14 = XIV39 = XXXIX64 = LXIV89 = LXXXIX
15 = XV40 = XL65 = LXV90 = XC
16 = XVI41 = XLI66 = LXVI91 = XCI
17 = XVII42 = XLII67 = LXVII92 = XCII
18 = XVIII43 = XLIII68 = LXVIII93 = XCIII
19 = XIX44 = XLIV69 = LXIX94 = XCIV
20 = XX45 = XLV70 = LXX95 = XCV
21 = XXI46 = XLVI71 = LXXI96 = XCVI
22 = XXII47 = XLVII72 = LXXII97 = XCVII
23 = XXIII48 = XLVIII73 = LXXIII98 = XCVIII
24 = XXIV49 = XLIX74 = LXXIV99 = XCIX
25 = XXV50 = L75 = LXXV100 = C

 

Các chữ số và cách viết số La Mã

Cách viết và cách đọc chữ số La Mã?
Cách viết và cách đọc chữ số La Mã?

Cách viết chữ số La mã.

Trong dãy chữ số La Mã sẽ có 7 chữ số cơ bản, từ đó người dùng có thể cộng trừ sau cho ra con số mà bạn cần.

07 chữ số La Mã cơ bản đó là:

Ký tựIVXLCDM
Giá trị1

(một)

5

(năm)

10

(mười)

50

(năm mươi)

100

(một trăm)

500

(năm trăm)

1000

(một nghìn)

Nhiều ký tự chữ số La Mã cơ bản có thể được kết hợp lại với nhau để chỉ các số với các giá trị các chúng. 

Thông thường được quy định các chữ số I, X, C, M không được lặp lại quá ba lần liên tiếp (được xuất hiện 2 hoặc 3 lần trong số). 

– Theo quy định chung, các chữ số I, X, C, M, không được phép lặp lại quá 3 lần trên một phép tính. Chữ số I, X, C, M được lặp lại 2 hoặc 3 lần biểu thị giá trị gấp 2 hoặc gấp 3.

Còn các chữ số V, L, D chỉ được xuất hiện một lần duy nhất.

Ví dụ: Chữ số I: I = 1; II = 2; II = 3

Chữ số X:  X = 10; XX = 20; XXX = 30

Chữ số C:  C = 100; CC = 200; CCC = 300

Chữ số M: M = 1000; MM = 2000; MMM = 3000.

Và có 06 nhóm chữ số đặc biệt:

Ký tựIVIXXLXCCDCM
Giá trị494090400900

Sử dụng các chữ số cơ bản I, V, X, L, C, D, M và nhóm chữ số đặc biệt IV, IX, XL, XC, CM để viết số La Mã. Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần.

Ví dụ: III = 3; VIII = 8; XXXII =32

XLV = 45 (bốn mươi năm).

MMMDCCCLXXXVIII = 3888 (ba nghìn tám trăm tám mươi tám).

MMMCMXCIX = 3999 (ba nghìn chín trăm chín mươi chín)

Cần lưu ý: I chỉ có thể đứng trước V hoặc X, X chỉ có thể đứng trước L hoặc C, C chỉ có thể đứng trước D hoặc M.

Quy tắc viết số La Mã 

Quy tắc viết số La Mã là phải cộng, trái trừ cụ thể như sau:

+ Chữ số thêm vào bên phải là cộng thêm vào số gốc (nhỏ hơn hoặc bằng chữ số gốc) và tuyệt đối không được thêm quá 3 lần số. Tức là lấy chữ số đầu tiên cộng với các chữ số được thêm phía sau ra chữ số đó.

Ví dụ: V = 5; VI = 6; VII = 7; VIII = 8

Nếu viết: VIIII = 9 (không đúng), viết đúng sẽ là IX = 9

Tương tự: X = 10; XI = 11; XII = 12

L = 50; LI=51; LII=52; LX = 60; LXX = 70; LXXX = 80

C = 100; CX = 110; CV =105

2238 = 2000 + 200 + 30 + 8 = MMCCXXXVIII

+ Những số viết vào bên trái chữ số gốc là trừ đi, nghĩa là lấy số gốc (số phái bên phải) trừ đi những số đứng bên trái của nó sẽ ra giá trị của phép tính. Chữ số thêm vào bên trái phải nhỏ hơn số gốc mới có thể thực hiện phép tính.

Ví dụ: I = 1; V = 5 ta có số 4 (4 = 5 – 1) viết là IV bởi IV = 5 – 1 = 4 còn VI = 5 + 1 = 6

X = 10; L = 50 ta có XL= 50 – 10 = 40 còn LX = 50 + 10 = 60

C = 100; M = 1000 ta có CM = 1000 – 100 = 900; MC = 1000 + 100 = 1100

số 9 (9 = 10 – 1) viết là IX

số 40 = XL; số 90 = XC

số 400 = CD; số 900 = CM

MCMLXXXIV = 1984

MMXIX = 2019

Cách đọc chữ số La mã

Chu so La Ma 01

Tính từ trái sang phải giá trị của các chữ số và nhóm chữ số giảm dần nên cần chú ý đến chữ số và nhóm chữ số hàng ngàn trước rồi mới đến số hàng trăm, tiếp là số hàng chục và hàng đơn vị tương tự giống như cách đọc số tự nhiên. Còn với các số nhỏ thì chỉ cần đọc số La Mã dựa trên cách viết số La Mã.

Ví dụ: LV = 60 đọc là sáu mươi;

CX = 110 đọc là một trăm mười;

CV = 105 đọc là một trăm lẻ năm;

Ví dụ với số lớn: Số: 2222 = MMCCXXII: hàng ngàn: MM = 2000; hàng trăm: CC = 200; hàng chục: XX = 20; hàng đơn vị: II = 2. Đọc là: Hai ngàn hai trăm hai mươi hai.

Chú ý:

Chỉ có I mới có thể đứng trước V hoặc X

X sẽ được phép đứng trước L hoặc C

C chỉ có thể đứng trước D hoặc M

Đối với những số lớn hơn 4000, một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1000.

Đối với những số rất lớn thường không có dạng thống nhất, mặc dù đôi khi hai gạch trên hay một gạch dưới được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000. Điều này có nghĩa là X gạch dưới (X) là mười triệu.

Số La Mã không có số 0.

Ứng dụng các chữ số La Mã

Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), trên mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày ra mắt của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải Super Bowl.

Hệ thống kiến thức cho bạn nhỏ làm quen với số La Mã

Chu so La Ma 03

Các chữ số La Mã thường dùng

I – một                      V – năm                             X – mười

=> Từ 03 chữ số cơ bản La Mã trên, ta có thể ghép lại và tạo thành một vài số như sau:

 

IIIIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXIIXXXXI
1234567891011122021

Bạn có thể tham khảo bài học về số La Mã tại đây:

Các dạng toán làm quen với chữ số La Mã 

– Dạng 1: Đọc các số La Mã.

+ Ghi nhớ các kí hiệu và giá trị tương ứng của chúng.

+ Đọc các số theo vị trí từng kí hiệu có trong số đó.

Ví dụ:

Trong hệ số La Mã , V được đọc là năm.

Nếu thêm I vào phía trước V thành IV thì có giá trị là: 5 − 1 = 4

Nếu thêm I vào phía sau V thành VI thì có giá trị là: 5 + 1= 6

– Dạng 2: Xem đồng hồ có các số La Mã

+ Xem giờ tương tự như cách xem đồng hồ bình thường. Quan sát vị trí kim giờ và kim phút chỉ để xác định số giờ và số phút.

+ Đọc số La Mã và xác định số phút tương ứng.

– Dạng 3: Viết số La Mã theo yêu cầu.

+ Từ cách đọc hoặc từ các số hệ thập phân, dùng các kí hiệu của số La Mã, sắp xếp để được số theo yêu cầu.

– Dạng 4: Tạo các số La Mã bằng cách xếp hoặc di chuyển que diêm.

+ Xác định vị trí cần sắp xếp để các que diêm tạo thành số La Mã.

+ Từ đó xác định cách di chuyển, thêm, bớt các que diêm để được số theo yêu cầu.

– Dạng 5: So sánh các số La Mã

+ Em chuyển số La Mã thành các số theo hệ thập phân.

+ So sánh như với các số bình thường.

Giải bài tập SGK lớp 3

Bài 1: trang 121 SGK toán 3

Đề bài: Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:

I, III, V, VII, IX, XI, XXI

II, IV, VI, VIII, X, XII, XX

Bài giải

 

Số La MãĐọc sốSố La MãĐọc số
I1II2
III3IV4
V5VI6
VII7VIII8
IX9X10
XI11XII12
XXI21XX20

Bài 03: trang 121 SGk Toán 3

Đề bài: Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI

  1. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn
  2. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé

Bài giải

  1. a) Các số trên được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

II, IV, V, VI, VII, IX, XI

  1. b) Các số trên được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

XI, IX, VII, VI, V, IV, II

Bài 04 trang 121 SGK toán 3

Đề bài: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.

Bài giải: I, II, II, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII

Bài 02 Trang 122, SGK Toán 3

Đề bài: Đọc các số sau:

I, III, IV, VI, VII, IX, XI, VIII, XII

Bài giải

 

Số La MãĐọc số
IMột
IIIBa
IVBốn
VISáu
VIIBảy
IXChín
XIMười một
VIIITám
XIIMười hai

 

Bài 3: Trang 122 SGK Toán 3

Đề bài: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

III: ba

VII: bảy

VI: sáu

VIIII: chín

IIII: bốn

IX: chín

IV: bốn

XII: mười hai

Bài giải

III: ba Đ

VII: bảy Đ

VI: sáu Đ

VIIII: chín S

IIII: bốn S

IX: chín Đ

IV: bốn Đ

XII: mười hai Đ

Hy vọng với tất cả những kiến thức về Chữ số La Mã ở bài viết đã có thể giúp bạn nắm rõ cách đọc cũng như cách viết hệ thống số đếm cổ này chính xác nhất. Hệ thống chữ số La Mã là cách người cố đại dùng để biểu thị các con số một cách có logic, đến nay nó vẫn chưa bao giờ bị mất đi vì giá trị mà nó mang là sản phẩm trí tuệ, sự thông minh của loài người.

One thought on “Tổng hợp kiến thức về khái niệm, cách đọc, cách viết chữ số La Mã chuẩn nhất

  1. Pingback: Tổng Hợp Về Bảng đạo Hàm Cơ Bản Và đầy đủ Nhất | Lessonopoly

Trả lời