Mua tài khoản Netflix premium 4K giá rẻ nhất thị trường ở đâu? Chúng tôi Muataikhoannetflixvn bán Giá 49.000đ 1 tháng.

Định nghĩa đại từ trong tiếng Việt và tiếng Anh

Đại từ là một loại từ rất thường được nhắc đến trong tiếng Việt cũng như tiếng Anh. Trong tiếng Việt, có rất nhiều ý kiến trái chiều về sự liên quan của đại từ. Nhưng trong tiếng Anh, sự tồn tại của đại từ là vô cùng chắc chắn. Vậy đại từ trong tiếng Anh và tiếng Việt là gì? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn bạn nhé!

Đại từ là khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong tiếng Anh lẫn tiếng Việt
Đại từ là khái niệm được nhắc đến rất nhiều trong tiếng Anh lẫn tiếng Việt

Thế nào là đại từ?

Từ nó để chỉ “em tôi”. Từ nó trong đoạn b chỉ “con gà của anh Bốn Linh.

– Dựa vào ngữ cảnh, và thông tin của câu phía trước từ nó

Từ thế đoạn văn ba trỏ: hành động thúc giục chia đồ chơi của mẹ Thành, Thủy

– Dấu hiệu nhận biết: nhờ vào đoạn đối thoại trước đó

Từ ai trong bài ca dao nhằm mục đích hỏi

Những từ nó, thế, ai đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ trong câu, phụ ngữ của động từ.

Đặc điểm của đại từ

Phân tích ví dụ

Cho các ví dụ sau:

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Ba mươi năm ấy chân không nghỉ

Mà đến bây giờ mới tới nơi

Bạn Lan học rất giỏi. Bạn Cúc cũng vậy.

Chỉ ra các đại từ trong các ví dụ trên.

Nhận xét về ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức vụ cú pháp của các đại từ nêu trên.

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Ba mươi năm ấy chân không nghỉ

Mà đến bây giờ mới tới nơi

Bạn Lan học rất giỏi. Bạn Cúc cũng vậy.

Đại từ có chức năng để xưng hô, để trỏ, hoặc để thay thế (thay thế cho các từ thuộc danh từ, động từ, tính từ, số từ). Khi thay thế cho từ thuộc loại từ nào thì đại từ mang đặc điểm ngữ pháp cơ bản của từ loại ấy.

VD:Họ sống và chiến đấu.

Họ là từ chỉ những người được nói đến, thay thế cho danh từ chỉ những người này. Trong câu trên, nó làm chủ ngữ

Bạn tôi thích xem phim. Tôi cũng thế.

Đại từ có nhiều điểm giống các từ loại thuộc thực từ : có thể làm thành phần chính trong câu , nhưng nó vẫn khác các thực từ ở chỗ : đại từ không có chức năng định danh, không liên hệ tới đối tượng cụ thể trong hiện thực. Đại từ chỉ thực hiện chức năng để trỏ và để thay thế .

Ví dụ từ tôi không dùng để biểu hiện một người nào mà chỉ để người nói tự xưng , để thay thế cho bất kì người nói nào

Vì vậy , có thể không coi đại từ là thực từ, hoặc cho rằng đại từ không tiêu biểu cho thực từ . Đó đều là những quan niệm có cơ sở trong thực tế ngôn ngữ.

Các loại đại từ

  1. Đại từ dùng để trỏ

Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày… trỏ người

Các từ bấy nhiêu, bấy trỏ số lượng

Các từ vậy, thế để trỏ hoạt động, tính chất

  1. Các đại từ ai, gì để hỏi về người

Đại từ bao nhiêu, mấy để hỏi về số lượng

Đại từ sao, thế nào hỏi về hoạt động, tính chất sự việc

Luyện tập về đại từ

Bài 1 (trang 56 sgk ngữ văn 7 tập 1)

 

NgôiSố ítSố nhiều
1Tôi, tớ, mình, taChúng tôi, chúng tớ, chúng mình, chúng ta
2Anh, chị, màyCác anh, các chị, chúng mày
3Chúng, chúng nó

 

– Đại từ mình trong câu “Cậu giúp mình với nhé” Dùng để trỏ ngôi thứ nhất (chỉ người nói)

– Mình trong câu ca dao không trỏ ngôi thứ nhất mà trỏ ngôi thứ hai

Bài 2 (trang 56 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Ví dụ:

– Cháu chào ông ạ.

– Cháu mời ông bà xơi cơm.

– Bây giờ bố mới đi làm về.

– Chú kể chuyện cho cháu nghe được không.

– Cô ơi, cô đợi cháu nhé!

Bài 3 (trang 56 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Sao em không ăn chè sầu riêng?

– Ai nấy đều rất vui vì thành tích Thủy đạt được trong kì thi bắn súng vừa qua.

– Bao nhiêu năm công tác giờ chú ấy mới được nghỉ hưu.

Bài 4 (trang 56 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Việc xưng hô với các bạn cùng lớp tùy thuộc vào hoàn cảnh

– Khi thân mật, xã giao có thể xưng hô: mình- cậu, tớ- cậu, mình- bạn

– Khi suồng sã, đùa nghịch: mày- tao

– Khi nghiêm túc, trang trọng: tôi- bạn

Bài 5 (trang 56 sgk ngữ văn 7 tập 1)

– Trong Tiếng Việt, các đại từ mang sắc thái biểu cảm, bộc lộ thái độ một cách tương đối rõ

– Đối với tiếng nước ngoài thì không biểu thị sắc thái biểu cảm này.

Đại từ là khái niệm được nhắc đến rất nhiều khi bạn học ngữ pháp tiếng Anh
Đại từ là khái niệm được nhắc đến rất nhiều khi bạn học ngữ pháp tiếng Anh

Đại từ trong tiếng Anh và cách dùng

Đại từ (Pronouns) trong tiếng Anh là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc, thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu, để tránh khỏi lặp những từ ngữ ấy, tránh để câu bị lủng củng khi lặp từ nhiều lần.

Đại từ được phân ra làm 7 loại chính theo chứng năng và cách sử dụng:

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Đại từ sở hữu (Possessive pronoun)

Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns)

Chức năng của đại từ

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns)

Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) còn gọi là đại từ xưng hô hoặc đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ chỉ người hoặc vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại các danh từ ấy.

Đại từ trong tiếng Anh là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc
Đại từ trong tiếng Anh là từ dùng để xưng hô, để chỉ vào sự vật hay sự việc

Chức năng của đại từ nhân xưng:

Vai trò là chủ ngữVai trò là tân ngữNghĩa
Số ítNgôi thứ 1IMeTôi
Ngôi thứ 2YouYouBạn
Ngôi thứ 3He/ She/ ItHim/ Her/ ItAnh ấy/ cô ấy/ nó
Số nhiềuNgôi thứ 1WeUsChúng tôi
Ngôi thứ 2YouYouCác bạn
Ngôi thứ 3TheyThemHọ

 

Ví dụ: 

 

– Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ:

I have passed the TOEIC test

Tôi đã vượt qua được bài thi TOEIC

– Đại từ nhân xưng làm tân ngữ:

Tom talks to me about him.

Tom kể với tôi về anh ấy.

Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

Đại từ phản thân (reflexive pronouns) là những đại từ được dùng khi 1 người hoặc 1 vật đồng thời là chủ ngữ và tân ngữ của cùng 1 động từ (người/ vật thực hiện hành động cũng là người/ vật chịu/ nhận hành động). Trong trường hợp này, đại từ phản thân sẽ đóng vai trò làm tân ngữ.

Các đại từ phản thân:

 

Đại từ nhân xưngĐại từ phản thân tương ứngNghĩa
IMyselfChính tôi
YouYourselfChính bạn/ các bạn
WeOurselvesChính chúng tôi
TheyThemselvesChính họ
HeHimselfChính anh ấy
SheHerselfChính cô ấy
ItItselfChính nó
OneselfChính ai đó

 

Ví dụ: 

– Tân ngữ trực tiếp/gián tiếp:

Jane bought herself a new dress.

Jane tự mua cho mình một chiếc váy mới.

– Bổ nghĩa cho giới từ:

You must wash the dishes by yourself.

Chính bạn phải rửa những chiếc đĩa này.

Lưu ý: Đại từ phản thân không bao giờ làm chủ ngữ hoặc đại từ nhân xưng tân ngữ trong câu tiếng Anh, nó chỉ có thể làm tân ngữ.

Đại từ dùng để thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu
Đại từ dùng để thay thế cho danh từ, động từ và tính từ trong câu

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) dùng để thay thế cho các danh từ hoặc cụm danh từ đã có trước đó để tránh lặp lại gây nhàm chán trong câu. Thường được dùng cho các danh từ chỉ sự vật, nơi chốn, động vật. Một số trường hợp còn có thể chỉ người nếu người đó được xác định trong câu.

Các đại từ chỉ định:

 

Đại từ chỉ địnhĐại diện cho danh từKhoảng cách/ thời gian
ThisSố ít/ không đếm đượcGần
ThatSố ít/ không đếm đượcXa
TheseSố nhiềuGần
ThoseSố nhiềuXa

 

Ví dụ: 

These are beautiful!

Những cái này thật đẹp!

Who is that?

Kia là ai vậy?

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns)

Đại từ sở hữu (Possessive pronouns) là những từ được dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Đại từ sở hữu trong tiếng Anh thường đứng một mình (khác với tính từ sở hữu, theo sau phải có danh từ).

Các đại từ sở hữu:

 

Đại từ nhân xưngĐại từ sở hữu tương đương
IMine
YouYours
HeHis
WeOurs
TheyTheirs
SheHers
ItIts

 

Ví dụ: 

He sent her a gift but she doesn’t know his. 

(Anh ấy gửi cho cô ấy một món quà nhưng cô ấy không biết là của anh ấy)

=> Ở câu này, “his” = “my gift”

 LƯU Ý:

Trường hợp này không có nghĩa là đại từ sở hữu sẽ bằng các tính từ sở hữu thêm ‘s để thành các sở hữu cách.

Ví dụ: mine NOT my’s 

Không sử dụng các đại từ sở hữu trước danh từ.

Ví dụ: mine book,…

dai tu 05

Đại từ quan hệ (Relative pronouns)

Đại từ quan hệ (Relative pronouns) là đại từ dùng để nối mệnh đề quan hệ (mệnh đề tính từ) với mệnh đề chính của câu. Mệnh đề quan hệ giúp giải thích rõ hoặc bổ sung nghĩa cho mệnh đề chính.

Đại từ quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ trước đó, liên kết các mệnh đề với nhau.

Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù chúng thay thế cho một danh từ số ít hay số nhiều.

Các đại từ quan hệ thường gặp:

 

Chủ ngữTân ngữĐại từ sở hữu
NgườiWhoWho/ whomWhose
VậtWhichWhichWhose
Người hoặc vậtThatThat

 

Ví dụ:

Yesterday I met her who/whom was old girlfriend.

Hôm qua tôi đã gặp cô ấy, người bạn gái cũ của tôi.

This is the best movie which we have ever seen.

Đây là bộ phim hay nhất chúng tôi từng xem.

 LƯU Ý:

Ngoài ra còn có các đại từ quan hệ khác như “where, when, why” (đại từ quan hệ chỉ nơi chốn, thời gian và lý do). Thông thường, các từ này được sử dụng thay cho “which” (at which, on which, for which) trong mệnh đề quan hệ xác định.

Lược bỏ đại từ quan hệ:

Để lược bỏ đại từ quan hệ thì các đại từ ấy chỉ đóng vai trò là tân ngữ trong câu. Không được lược bỏ các đại từ quan hệ có vai trò là chủ ngữ.

dai tu 06

Ví dụ: This is the best book which I have ever seen.

Từ which có thể được lược bỏ

Nếu đại từ quan hệ đứng sau giới từ (bổ nghĩa cho giới từ) thì khi lược bỏ, hãy để giới từ về phía cuối câu.

Ví dụ: This is a dress which I talk to you about.

Một số lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ:

That không thể thay thế cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ không xác định.

What không được sử dụng làm đại từ quan hệ

Who không được sử dụng cho vật.

Đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Đại từ bất định (Indefinite pronouns) là những từ không chỉ những người hay vật cụ thể mà chỉ nói một cách chung chung. Đại từ bất định có thể dùng ở số ít, ở số nhiều, và cả hai.

Các đại từ bất định:

 

Số ítSố nhiềuCả hai
AnotherBothAll
EachFewAny
EitherManyMore
MuchOthersMost
NeitherSeveralNone
OneSome
Other
Anybody/ anyone/ anything
Everybody/ everyone/ everything
Nobody/ no one/ nothing
Somebody/ someone/ something

 

Ví dụ:

Someone has knocked on the door many times.

Có ai đó đã gõ cửa rất nhiều lần.

Nobody wants to buy his house because it’s too expensive.

Không ai muốn mua ngôi nhà của anh ta vì nó quá đắt.

LƯU Ý:

Trong một câu, nếu có cả đại từ bất định và tính từ sở hữu thì tính từ sở hữu và đại từ bất định phải tương đương nhau (cùng là số ít hoặc cùng là số nhiều).

Ví dụ: Everyone wants to buy his or her shoes.

(Mỗi người muốn mua giày của họ).

Nếu sau đại từ bất định là một cụm “of + danh từ”, thì đại từ bất định trong câu vẫn phải tương đương với tính từ sở hữu.

Đại từ bất định số ít đi với động từ số ít và ngược lại.

Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns)

Đại từ nhấn mạnh (Intensive pronouns) trong tiếng Anh có hình thức giống như đại từ phản thân (myself, yourself, ourselves, himself, herself, itself, và themselves). Tuy nhiên, đại từ nhấn mạnh không đóng vai trò ngữ pháp ở trong câu, mà chỉ dùng để nhấn mạnh danh từ đứng trước nó (thông thường).

Vị trí của đại từ nhấn mạnh là đứng sau danh từ (có thể đứng sau chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu).

Ví dụ:

The students themselves decorated the room.

Chính các học sinh đã trang trí phòng.

 

Đại từ phản thânĐại từ nhấn mạnh
Ý nghĩaĐại từ phản thân nếu loại bỏ khỏi câu sẽ làm thay đổi nghĩa của câuĐại từ nhấn mạnh chỉ có vai trò nhấn mạnh nên khi loại bỏ vẫn không làm thay đổi ý nghĩa của câu
Vị trí xuất hiệnĐại từ phản thân đóng vai trò làm tân ngữ, đứng sau động từĐại từ nhấn mạnh thường đi sau danh từ mà nó nhấn mạnh

 

Ví dụ của đại từ phản thân

I told myself to calm down.

You cut yourself on this nail?

He hurt himself on the stairs.

She found herself in a dangerous part of town.

The cat threw itself under my car!

We blame ourselves for the fire.

The children can take care of themselves.

Ví dụ của đại từ nhấn mạnh

I made these cookies myself.

You yourself asked Jake to come.

The Pope himself pardoned Mr. Brown.

My teacher didn’t know the answer herself.

The test itself wasn’t scary, but my teacher certainly is.

We would like to finish the renovation before Christmas ourselves.

They themselves told me the lost shoe wasn’t a problem.

Bài tập thực hành về đại từ

Bài tập: Choose the right word to fill in each of the following blanks.

 

  1. You and Nam ate all of the ice cream by _______.

 

  1. yourselves        B. himself       C. themselves       D. yourself

 

  1. What is _______your phone number?

 

  1. you            B. your         C. yours           D. all are right

 

  1. Where are _______ friends now?

 

  1. your            B. you          C. yours            D. A and B are right

 

  1. Here is a postcard from _______ friend Peggy.

 

  1. me            B. mine         C. my               D. all are right

 

  1. She lives in Australia now with _______ family.

 

  1. she            B. her          C. hers             D. A and b are right

 

  1. _______ company builds ships.

 

  1. He            B. His           C. Him             D. All are right

 

  1. _______ children go to school in Newcastle.

 

  1. They          B. Their         C. Them            D. Theirs

 

  1. Nam and Ba painted the house by _______.

 

  1. yourself        B. himself       C. themselves        D. itself

 

  1. The exam _______ wasn’t difficult, but exam room was horrible.

 

  1. himself        B. herself       C. myself           D. itself

 

  1. Never mind. I and Nam will do it _______.

 

  1. herself         B. myself       C. themselves        D. ourselves

 

  1. You _______ asked us to do it.

 

  1. yourselves      B. herself       C. myself           D. theirselves

 

  1. They recommend this book even though they have never read it _______.

 

  1. yourself        B. himself        C. themselves         D. itself

 

Đáp án:

  1. A         2. B         3. A        4. C         5. B      6. B         7. B         8.C         9. D        10. D      11. A      12. C

Qua bài viết trên bạn đã biết đại từ là gì và các loại đại từ trong tiếng Việt và tiếng Anh rồi đúng không. Trong tiếng Việt, sự tồn tại của đại từ vốn được rất nhiều nhà ngôn ngữ học phủ nhận. Vì vậy khi xác định tiếng Việt có đại từ không và các loại đại từ trong tiếng Việt bạn nhất định phải lưu ý thật kỹ nhé!

Trả lời