Mua tài khoản Netflix premium 4K giá rẻ nhất thị trường ở đâu? Chúng tôi Muataikhoannetflixvn bán Giá 49.000đ 1 tháng.

Na2CO3 HCL là gì? Những bài tập liên quan đến Na2CO3 HCL

Na2CO3 HCl chính là hai chất có mặt trong nhiều bài toán tìm khối lượng, tìm chất mất nhãn,…trong môn hóa học. Hiểu được Na2CO3 HCl là gì và cân bằng được phương trình này bạn sẽ rất dễ dàng giải được những bài toán liên quan. Thế nhưng phương trình cân bằng thật không đơn giản. Hãy tham khảo bài viết sau đây của lessonopoly để hiểu hơn về Na2CO3 HCl nhé!

Phương trình hóa học của Na2CO3 HCl
Phương trình hóa học của Na2CO3 HCl

Đôi nét về Na2CO3 HCL

Na2CO3 là chất gì?

Na2CO3 (hay còn gọi là SODA) là một loại muối Natri Cacbonat tồn tại trong tự nhiên, có trong nước biển, nước khoáng và muối mỏ trong lòng đất.

Na2CO3 khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và nóng chảy ở 851 °C. Hóa chất này dễ tan trong nước, khi tan trong nước phát ra nhiều nhiệt do tạo thành hiđrat.

Na2CO3 là một chất dễ tan trong nước tạo thành hydrat. Dạng dung dịch với nhiệt 32,5 độ C kết tinh thành Na2CO3.10H2O, trong khoảng 32,5-37,5 độ C  tạo thành chất Na2CO3.7H2O, trên 37,5 độ C thành Na2CO3.H2O và đến 107 độC mất nước thành Na2CO3 khan.

Soda ash light là một loại muối trung tính có môi trường axit, bazo, trung tính nên nó có tác dụng đầy đủ tính chất hóa học.

– Tác dụng với axit tạo thành muối + nước + khí CO2

 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

– Tác dụng với bazo tạo muối mới + bazo mới

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

– Tác dụng với muối tạo hỗn hợp muối mới 

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

– Tan trong nước tạo môi trường bazo:

      Chuyển dung dịch phenolphtalein không màu sang màu hồng.

      Na2co3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Natri Cacbonat được biết đến là một hóa chất xử lý nước bể bơi mang lại hiệu quả vô cùng cao, dễ thực hiện mà khá an toàn. Chính vì vậy đây là phương pháp làm tăng độ pH cho bể bơi được rất nhiều người sử dụng.

Hóa chất Soda sử dụng trong xử lý nước bể bơi tồn tại ở dạng bột rắn, màu trắng, tan nhanh trong nước, tuy nhiên có mùi rất nồng.

Soda có tác dụng làm tăng độ pH cho nước bể bơi, trả lại mức cân bằng pH cho nước bể bơi, rất an toàn và không độc hại cho người bơi. Cân bằng PH giúp nước hồ tránh sự kết tủa mảng bám, không tạo môi trường cho các vi sinh vật hay hại khuẩn, rêu tảo phát triển.

Na2CO3 tác dụng với HCl sẽ tạo ra những sản phẩm nào?
Na2CO3 tác dụng với HCl sẽ tạo ra những sản phẩm nào?

Cách sử dụng Na2CO3 làm sạch nước hồ bơi

Bước 1: Đo nồng độ pH trong nước bể bơi

Tiến hành sử dụng bộ test thử nước bể bơi để đo bằng cách lấy mẫu nước ở độ sâu 0.5m để đảm bảo độ chính xác. Sau đó nhỏ 1 → 2 giọt Phenol vào ống thử rồi kiểm tra, đọc kết quả.

Bước 2: Tiến hành xử lý nước:

Lấy Na2CO3 pha loãng với nước theo tỉ lệ 1 → 3kg/100m3/lần. Rồi tiến hành rải quanh bể.

Khởi động bơm ở chế độ Recirculation để lượng Natri Cacbonat trong bể tan đều và nhanh hơn.

Bước 3: Sau khoảng 10 – 15 phút kiểm tra lại độ pH xem đã đạt 7.2 – 7.6 hay chưa. Nếu chưa thì tiếp tục châm hóa chất theo tỉ lệ ở bước 2.

HCl là chất gì?

HCl có tên là Axit clohydric (bắt nguồn từ tiếng Pháp acide chlorhydrique) hay axit muriatic là một axit vô cơ mạnh, tạo ra từ sự hòa tan của khí hydro clorua (HCl) trong nước. Ban đầu, axit này được sản xuất từ axit sulfuric và muối ăn vào thời Phục Hưng, thậm chí từ thời Trung Cổ, sau đó được các nhà hóa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu khoa học của họ. Axit clohydric được tìm thấy trong dịch vị, và cũng là một trong những yếu tố gây bệnh loét dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ dày hoạt động không hiệu quả.

Axit clohydric đậm đặc nhất có nồng độ tối đa là 40%. Ở dạng đậm đặc, axit này có thể tạo thành các sương mù axit, chúng đều có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột. Ở dạng loãng, axit clohydric cũng được sử dụng làm chất vệ sinh, lau chùi nhà cửa, sản xuất gelatin và các phụ gia thực phẩm, tẩy rửa, và xử lý da. Axit clohydric dạng hỗn hợp đẳng phí (gần 20,2%) có thể được dùng như một tiêu chuẩn cơ bản trong phân tích định lượng.

Axit clohydric được sản xuất với quy mô lớn vào cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII, chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp hóa chất để sản xuất nhựa PVC, và các sản phẩm trung gian như MDI/TDI để tạo ra polyuretan. Có khoảng 20 triệu tấn axit clohydric được sản xuất hàng năm.

Xem thêm: Những công thức hóa học bạn cần ghi nhớ

Xem thêm: Bảng hóa trị hóa học cơ bản và những bài ca hóa trị dễ nhớ

Bài tập tìm chất mất nhãn nhờ ứng dụng phương trình Na2CO3 HCl
Bài tập tìm chất mất nhãn nhờ ứng dụng phương trình Na2CO3 HCl

Cân bằng phương trình Na2CO3 HCL

2HCl + Na2CO3 —->     H2O + 2NaCl + CO2

 

Điều kiện: Không có

Cách thực hiện: cho HCl vào ống nghiệm đựng Na2CO3

Hiện tượng: Xuất hiện bọt khí do khí Cacbonic (CO2) tạo thành.

Muối cacbonat tác dụng với axit mạnh hơn axit cacbonic tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2

Bài tập liên quan Na2CO3 HCL

Na2CO3 HCL 04

Bài tập 1: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2; Ca(NO3)2; NaOH; Na2CO3; KHSO4; Na2SO4; Ca(OH)2; H2SO4; HCl. Số trường hợp có kết tủa là

 

  1.   4        B.   7   C.   5   D. 6

 

 Lời giải

 

Có 6 trường hợp tạo kết tủa sau đây:

 

Ba(HCO3)2  + 2NaOH   → BaCO3  + Na2CO3  + 2H2O

 

Ba(HCO3)2  +  Na2CO3  →BaCO3  + 2NaHCO3

 

Ba(HCO3)2  + 2KHSO4  →BaSO4  + K2SO4  + 2CO2  + 2H2O

 

Ba(HCO3)2  + Na2SO4  →BaSO4  + 2NaHCO3

 

Ba(HCO3)2  + Ca(OH)2  → BaCO3  + CaCO3  + 2H2O

 

Ba(HCO3)2  + H2SO4  →BaSO4  + 2CO2  + 2H2O

Na2CO3 HCL 05

 

Bài tập 2: Cho 35 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3. Thêm từ từ , khuấy đều 0,8 lit HCl 0,5 M vào dung dịch X trên thấy có 2,24 lit khí CO2 thoát ra ở đktc và dung dịch Y. Thêm Ca(OH)2 vào dung dịch Y được kết tủa A.

Tính khối lượng mỗi chất trong X và khối lượng kết tủa A ?

 

Lời giải

 

Gọi số mol của Na2CO3 là a, K2CO3 là b.

 

Khi thêm từ từ dd HCl vào dd X lần lượt xảy ra phản ứng :

 

                    CO32-   +    H+  =>   HCO3–

 

                    a + b         a + b       a + b

 

Khi toàn thể  CO  biến thành  HCO

 

                    HCO3– +    H+   =>   CO2  +  H2O

 

                     0,1          0,1           0,1

 

      nCO  =  2,24/ 22,4 = 0,1 mol.

 

Dung dịch sau phản ứng tác dụng Ca(OH)2 cho kết tủa. Vậy  HCO  dư, H+ hết.

 

                    HCO3– + Ca(OH)2  =>   CaCO3    + OH– + H2O

 

     =  a + b  + 0,1 = 0,5 . 0,8  = 0,4

 

    hay   a + b = 0,3  (1)

 

    và   106a + 138b = 35 (2). Giải hệ có a = 0,2 mol Na2CO3,

 

                                                    b = 0,1 mol K2CO3.

 

Do đó khối lượng 2 muối là :

 

mNa CO   =  0,2 . 106  = 21,2 (g)

 

mK CO   =  0,1 . 138  = 13,8 (g)

 

khối lượng kết tủa :

 

    nCaCO3 =  nHCO3– dư  =  a + b  – 0,1 =  0,2 mol

 

   mCaCO  = 0,2 . 100 = 20 (g)

 

Bài viết trên đã gửi đến bạn cách cân bằng phương trình hóa học cũng như những kiến thức thú vị liên quan đến Na2CO3 HCl. Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho bạn. Na2CO3 HCl là kiến hay chất vô cùng quan trọng luôn đóng vai trò trọng tâm trong những bài tập hóa học. Vậy nên bạn hãy lưu ý những kiến thức trên nhé!

Trả lời