Số thứ tự trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết

Số thứ tự là kiến thức bắt buộc bạn phải biết khi học tiếng Anh. Số thứ tự trong tiếng Anh thoáng nghe thì rất đơn giản nhưng khi tiếp xúc lại nhận thấy chúng không đơn giản tí nào. Việc phân biệt số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh cũng là việc khiến rất nhiều người đau đầu. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn số thứ tự trong tiếng Anh và những kiến thức thú vị liên quan khác. Các bạn hãy theo dõi bài viết nhé!

Số thứ tự trong tiếng Anh là kiến thức mà mỗi người học tiếng Anh đều phải biết
Số thứ tự trong tiếng Anh là kiến thức mà mỗi người học tiếng Anh đều phải biết

Số thứ tự trong tiếng Anh là gì?

Để tạo thành số thứ tự trong tiếng Anh từ các số đếm, bạn hãy dựa trên nguyên tắc sau:

Chỉ cần thêm “th” đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm “th”.

Ví dụ:

Four –> fourth

Eleven –> eleventh

Twenty–> twentieth

Tuy nhiên sẽ có 1 số ngoại lệ sau:

One – First

Two – Second

Three – Third

Five – Fifth

Eight – Eighth

Nine – Ninth

Twelve – Twelfth

Số thứ tự trong tiếng Anh

Khi số kết hợp nhiều hàng đơn vị, chỉ cần thêm “th” ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

E.g:

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

421st = four hundred and twenty-first

Khi muốn viết số ra chữ số (viết như số đếm), nhưng đằng sau cùng thêm “th” hoặc “st” với số thứ tự 1, “nd” với số thứ tự 2, “rd” với số thứ tự 3. E.g:

First = 1st

Second = 2nd

Third = 3rd

Fourth = 4th

Twenty-sixth = 26th

Hundred and first = 101st

Số thứ tự trong tiếng Anh được tạo nên từ các số đếm
Số thứ tự trong tiếng Anh được tạo nên từ các số đếm

Ví dụ về số thứ tự trong tiếng Anh:

1 st first

2 nd second

3 rd third

4 th fourth

5 th fifth

6 th sixth

7 th seventh

8 th eighth

9 th ninth

10 th tenth

11 th eleventh

12 th twelfth

13 th thirteenth

14 th fourteenth

15 th fifteenth

16 th sixteenth

17 th seventeenth

18 th eighteenth

19 th nineteenth

20 th twentieth

21 st twenty-first

22 nd twenty-second

23 rd twenty-third

24 th twenty-fourth

25 th twenty-fifth

26 th twenty-sixth

27 th twenty-seventh

28 th twenty-eighth

29 th twenty-ninth

30 th thirtieth

31 st thirty-first

40 th fortieth

50 th fiftieth

60 th sixtieth

70 th seventieth

80 th eightieth

90 th ninetieth

100 th one hundredth

1,000 th one thousandth

1,000,000 the one millionth

Hãy tham khảo video sau đây để phát âm số thứ tự trong tiếng Anh chuẩn không cần chỉnh nhé!

 

Cách sử dụng các con số trong tiếng Anh

Có hai dạng số trong tiếng Anh:

Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two) … Sử dụng cho mục đích chính là đếm số lượng.

Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Sử dụng để xếp hạng, tuần tự.

Theo dõi nội dung bên dưới để phân biệt rõ hơn về các con số nhé!

Số trong tiếng Anh chia ra thành số thứ tự và số đếm với những cách dùng khác nhau
Số trong tiếng Anh chia ra thành số thứ tự và số đếm với những cách dùng khác nhau

Số đếm trong tiếng Anh

  1. Đếm số lượng. E.g:

I have one brother. – Tôi có một người anh trai.

There are thirty-one days in July. – Có ba mươi mốt ngày trong tháng Bảy.

  1. Cho biết tuổi. E.g:

I am twenty-five years old. – Tôi 25 tuổi.

My brother is thirty-one years old. – Anh trai tôi 31 tuổi.

  1. Cho biết số điện thoại. E.g:

My phone number is eight-four-seven, one-two-nine-five. – Số điện thoại của tôi là 847-1295.

  1. Cho biết năm sinh. E.g:

She was born in nineteen ninety-one. – Cô ấy sinh năm 1991.

Lưu ý:

Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1952 được đọc là nineteen fifty-two. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…

Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.

Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)

Nhưng không được nói “two thousand a hundred and fifty” (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.

Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (-) khi viết số từ 21 đến 99.

Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.

Số thập phân trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, số thập phân trong tiếng Anh là decimal. Số thập phân thường được sử dụng trong toán, trong biểu đồ hoặc trong cuộc sống hàng ngày như đi siêu thị mua đồ chẳng hạn. 

Với các số thập phân thông thường, phần thập phân sẽ đứng sau dấu chấm, thay vì dấu phẩy như trong tiếng Việt. Do vậy cách đọc số thập phân trong tiếng Anh sẽ thay đổi một chút tùy vào trường hợp. 

Sử dụng “Point” để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân.

E.g: 3.2 = three point two.

Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

E.g: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).

Cách đọc số thập phân trong tiếng Anh

Phần nguyên đọc như bình thường, không cần đọc các dấu phẩy

Dấu chấm hay dấu thập phân đọc là “Point”.

Sau dấu thập phân, chúng ta đọc từng số một. 

Số 0 khi đứng đầu phần thập phân đọc là ‘Oh”

Ví dụ:

90.82 = ninety point eight two

10.01 = ten point oh one

63.789 = sixty-three point seven eight nine

Một số trường hợp đặc biệt hơn:

0.1 = nought point one

0.01 = nought point oh one

2.6666666666…. = two point six recurring

2.612361236123… = two point six one two three recurring

Một cách khác để đọc 0.01 là 10^-2 (ten to the power of minus two)

Với các số thập phân giá trị lớn lớn, chú ý cần phải đọc đúng cả phần thập phân và cả phần nguyên (hàng nghìn, hàng trăm, hàng triệu, hàng tỷ) theo quy tắc số đếm nhé. 

so thu tu trong tieng anh 04

Phép toán trong tiếng Anh

+ (plus)

– (minus / take away)

* hoặc x (multiplied by / times)

/ (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

1 + 3 = 4 (one plus three equals four)

4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)

3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)

8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

Số thứ tự trong tiếng Anh

  1. Xếp hạng. E.g:

Manchester City came first in the football league last year. – Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm ngoái.

Philippines come first in Miss Universe 2015. – Philippines trở thành hoa hậu hoàn vũ năm 2015.

  1. Số tầng trong một tòa nhà. E.g:

My office is on the ninth floor. – Văn phòng của tôi nằm ở tầng 9.

  1. Khi nói đến ngày sinh nhật. E.g:

She had a huge party for her eighteenth birthday. – Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

Last year was my 23rd birthday. – Năm ngoái là sinh nhật lần thứ 23 của tôi.

  1. Phần trăm: % = Percent

E.g. 59% = fifty-nine percent

  1. Tỷ số. E.g:

2:1 = two to one

  1. Phân số

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):

1/2 – a half

1/3 – a third

2/3 – two thirds

1/4 – a quarter (a fourth)

3/4 – three quarters (three fourths)

1/5 – a fifth

2/5 – two fifths

1/6 – a sixth

5/6 – five sixths

1/7 – a seventh

1/8 – an eighth

1/10 – a tenth

7/10 – seven tenths

1/20 – a twentieth

47/100 – forty-seven hundredths

1/100 – a hundredth

1/1,000 – a thousandth

Lưu ý:

Bạn còn nhớ hỗn số không? Ta có 1¾ = (1*4 + 3)/4 = 7/4.

Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.

so thu tu trong tieng anh 05

  1. Ngày tháng

Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January hoặc January the first.

  1. Cách viết:

Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (Anh-Mỹ)

Ex: Wednesday, December 3rd, 2008

Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (Anh-Anh)

Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

Wednesday, December 3, 2008 (A.E)

Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

  1. Cách đọc:

Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.E.g:

Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight.

hoặc

Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Trong tiếng Anh, cách đọc và viết ngày tháng rất đa dạng và được áp dụng theo 2 văn phong: Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ. Dưới đây là các quy tắc chung nhất về cách đọc và viết.

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh

Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến. E.g:

6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)

1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày E.g: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

E.g: August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

E.g: 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra.

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

E.g: March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

E.g:

2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine

4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

Số 0

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

2-0 (bóng đá) = Two nil

30 – 0 (tennis) = Thirty love

604 7721 (số điện thoại) = six oh four…

0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four

0C (nhiệt độ) = zero degrees

so thu tu trong tieng anh 06

Cách dùng của số đếm trong tiếng Anh

  1. Đếm số lượng

– I have seven pens. (Tôi có 7 cái bút.)

– My family has four people. (Gia đình tôi có 4 người.)

  1. Số điện thoại

– My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.)

  1. Độ tuổi

– I am nineteen years old. (Tôi 19 tuổi.)

  1. Năm

– He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

Cách chuyển số đếm sang số thứ tự trong tiếng Anh

Chỉ cần thêm TH đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm TH

 – VD: four --> fourth, eleven --> eleven Twenty-->twentieth

Ngoại lệ:

one – first

two – second

three – third

five – fifth

eight – eighth

nine – ninth

twelve – twelfth

Khi số kết hợp nhiều hàng, chỉ cần thêm TH ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

VD:

5,111th = five thousand, one hundred and eleventh

421st = four hundred and twenty-first

* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3)

VD:

first = 1st

second = 2nd

third = 3rd

fourth = 4th

twenty-sixth = 26th

hundred and first = 101st.

Qua bài viết trên bạn đã biết số thứ tự trong tiếng Anh là gì rồi đúng không nào? Hiểu đúng về số thứ tự sẽ giúp bạn học và dùng tiếng Anh tốt hơn đấy. Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho bạn trong công việc cũng như trong cuộc sống.

Trả lời