Phân tích và hướng dẫn soạn bài bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Việt Bắc là một trong số những bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn. Bằng tình yêu thiên nhiên, đất nước nhà thơ Tố Hữu đã dành tặng cho đời những áng thơ hay và đặc sắc. Đọc bài Việt Bắc để hiểu thêm về những khó khăn, gian khổ và tình quân dân trong kháng chiến. Bài viết dưới đây lessonopoly sẽ hướng dẫn bạn cách soạn bài Việt Bắc cũng như hiểu hơn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

Việt Bắc là một trong số những bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn
Việt Bắc là một trong số những bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn

Giới thiệu chung 

Soạn bài Việt Bắc sẽ cho ta cái nhìn đầy chân thực và lãng mạn trong giai đoạn kháng chiến của dân tộc năm 1954. Tố Hữu khéo léo kết hợp các biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhất để thổi hồn vào một bài thơ bất hủ nặng trĩu nghĩa tình quân dân thắm thiết. Mỗi câu thơ là sự chắt lọc ngôn từ đỉnh cao và chất chứa hết thảy tình cảm của nhân vật trữ tình – Tố Hữu.

Soạn bài Việt Bắc sẽ cho ta cái nhìn đầy chân thực và lãng mạn
Soạn bài Việt Bắc sẽ cho ta cái nhìn đầy chân thực và lãng mạn

Tác giả

Tố Hữu tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành sinh ra tại Huế. Ông sinh ra trong gia đình nhà nho và có truyền thống thơ ca từ nhỏ. Năm 1996, ông được trao giải thưởng cao quý Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật. Những sáng tác của ông mang đậm giá trị dân tộc, gắn liền với cách mạng, với đất nước và những cuộc kháng chiến trường kỳ. Thơ Tố Hữu là sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn tạo cho người đọc cảm giác dễ dàng tiếp nhận và ghi nhớ.

Những tập thơ nổi tiếng để lại tên tuổi Tố Hữu mãi sau này: Tập thơ Từ ấy, Việt Bắc, tập Gió lộng, Ra trận, Một tiếng đờn, Ta với ta,…

Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ Việt Bắc được sáng tác sau khi quân và dân ta đã dành chiến thắng trước thực dân Pháp. Lúc đó, Bác Hồ có lệnh dịch chuyển căn cứ quân sự, các cơ quan đầu não của Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về thủ đô.

– Chính khoảnh khắc chia xa bịn rịn không nỡ giữa những người chiến sĩ cách mạng với Việt Bắc đã khiến Tố Hữu viết nên những lời thơ đầy thương nhớ trong bài Việt Bắc.

Nội dung tác phẩm

– Bài thơ thể hiện sự khắc khoải, nhớ thương da diết của tác giả gửi tới Việt Bắc – nơi chất chứa nhiều kỷ niệm.

– Tình cảm to lớn và cao cả người đọc thấy được trong bài thơ đó là tình quân dân son sắt một lòng, tình yêu dân tộc, yêu đất nước, yêu thiên nhiên xứ sở.

-Ta cũng thấu hiểu cho sự hy sinh gian khổ của những người chiến sĩ cách mạng, của nhân dân lao động và biết ơn hơn, thấy tự hào hơn về những thắng lợi mà quân dân ta có được để cố gắng giữ gìn cho ngày sau.

Hãy tham khảo video sau đây để hiểu hơn về bài Việt Bắc và thuận lợi hơn trong quá trình soạn bài nhé!

 Bài thơ Việt Bắc được sáng tác sau khi quân và dân ta đã dành chiến thắng thực dân Pháp
Bài thơ Việt Bắc được sáng tác sau khi quân và dân ta đã dành chiến thắng thực dân Pháp

 

Soạn bài Việt Bắc chi tiết

Hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhân vật trữ tình

Hoàn cảnh sáng tác

– Bài thơ được ra đời vào tháng 10/1954 sau khi chiến thắng thực dân Pháp.

– Các chiến sĩ cách mạng dời căn cứ quân sự về thủ đô.

– Trước sự chia ly bịn rịn giữa kẻ ở – người đi đó, Tố Hữu đã sáng tác ra Việt Bắc.

Các cung bậc cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình

– Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly giữa kẻ ở – người đi.

– Khung cảnh chia tay nặng trĩu ân tình, đong đầy cảm xúc như cuộc tạm biệt giữa 2 người yêu nhau.

Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc

– Vẻ đẹp Việt Bắc thay đổi sinh động theo thời gian

+ Trong ngày: sương sớm, nắng chiều, trăng khuya.

+ Bốn mùa trong năm: Bức tranh tứ bình tuyệt đẹp “mùa xuân – mơ nở trắng rừng”; “mùa đông – hoa chuối đỏ tươi”; “mùa hạ – ve kêu rừng phách đổ vàng; “mùa thu – trăng gọi hòa bình”.

– Vẻ đẹp thiên nhiên gắn liền với con người

+ Thiên nhiên dù có những lúc khắc nghiệt là thế nhưng vẫn nên thơ và trữ tình đồng hành cùng con người.

+ Thiên nhiên gắn với cuộc sống lao động, sinh hoạt thường nhật của người dân Việt Bắc: “đèo cao ánh nắng dao gài thắt lưng”; “người đan nón chuốt từng sợi giang”; “cô em gái hái măng”; tiếng hát ân tình thủy chung”.

+ Sự đồng cảm, chia sẻ khó khăn, gian khổ trong công cuộc kháng chiến: “Thương nhau chia củ sắn bùi – Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng”.

Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly của quân và dân
Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly của quân và dân

Khung cảnh Việt Bắc trong kháng chiến và vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến

– Sự đoàn kết, đồng lòng đánh giặc, bảo vệ sự tự do dân tộc: “miếng cơm chấm muối”, “mối thù nặng vai”.

– Dù cuộc kháng chiến còn dài và chông gai, dù cuộc sống lắm khó khăn, vất vả nhưng người dân Việt Bắc vẫn luôn mang tình lạc quan, sôi nổi vượt qua tất cả: “gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”, “tiếng hát ân tình thủy chung”,…

Vai trò của Việt Bắc là vô cùng to lớn trong kháng chiến và thắng lợi vẻ vang chúng ta có được trước Pháp có công rất lớn của mảnh đất Việt Bắc anh hùng, viết nên trang sử ca hào hùng dân tộc và là nơi cả nước hướng về với sự tự hào và biết ân sâu sắc.

Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài

– Tác giả sử dụng thể thơ lục bát dễ thuộc, dễ nhớ và dễ cảm.

– Nhiều biện pháp nghệ thuật được tác giả kết hợp hiệu quả như điệp từ, đảo ngữ, từ láy,…

– Đại từ nhân xưng “mình – ta” thân thiết, gần gũi.

– Kết hợp hình ảnh tả thực và lãng mạn.

Trả lời câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

– Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. 

– Sắc thái tâm trạng: nhớ thương, lưu luyến gắn với tình huống chia ly giữa người ra đi và người ở lại.

– Lối đối đáp (mình – ta) là thủ pháp khơi gợi, bộc lộ tâm trạng, tạo ra sự đồng vọng, là sự phân thân của cái tôi trữ tình.

Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly của quân và dân
Tâm trạng nghẹn ngào không nói nên lời trong giây phút chia ly của quân và dân

Trả lời câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc hiện lên qua dòng hồi tưởng tha thiết:

– Cảnh sắc Việt Bắc tươi đẹp, phong phú, sống động, say đắm lòng người: 

+ Thiên nhiên mang đặc trưng của Việt Bắc với các hình ảnh: rừng núi, mưa nguồn suối lũ, mây mù, trám, măng,…

+ Cảnh sắc thanh bình, mộc mạc, gần gũi: trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, rừng nứa bờ tre, tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối đều đều suối xa…

+ Cảnh sắc thơ mộng, trữ tình, sống động: hoa chuối đỏ tươi, mơ nở trắng rừng, rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hòa bình…

– Con người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa, gắn bó, hết lòng vì cách mạng:

+ Chăm chỉ, cần cù: con người Việt Bắc hầu hết được miêu tả trong công việc lao động (làm nương, chăn trâu, đi rừng, đan nón, hái măng,…)

+ Đồng cam cộng khổ với cán bộ cách mạng: thương nhau …/… chăn sui đắp cùng.

+ Kiên cường, dũng cảm, vùng lên đấu tranh: Nhớ khi giặc đến giặc lùng… Điện Biên vui về.

soan bai viet bac 06

Trả lời câu 3 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:

– Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong kháng chiến:

+ Cả núi rừng Việt Bắc cùng tham gia kháng chiến: Nhớ khi giặc đến giặc lùng/Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây

+ Hình ảnh đoàn quân kháng chiến: Quân đi điệp điệp trùng trùng/Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay, Dân công đỏ đuốc từng đoàn,….

+ Những chiến công ở Việt Bắc, những chiến thắng với niềm vui phơi phới: Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về/Vui từ Đồng Tháp, An Khê/Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

– Vai trò của Việt Bắc trong kháng chiến:

+ Là quê hương cách mạng, đầu não, cái nôi của cuộc kháng chiến chống Pháp

+ Là nơi khích lệ, cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

+ Nơi con người đặt niềm tin và hy vọng về ngày mai chiến thắng, hòa bình

Trả lời câu 4 (trang 114 SGK Ngữ văn 12, tập 1)

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:

– Thể thơ lục bát truyền thống

– Lối kết cấu đối đáp “mình – ta”

– Ngôn ngữ giàu hình ảnh, các cách chuyển nghĩa truyền thống tạo phong vị ca dao.

– Lối biểu đạt, biểu cảm mang đậm đặc trưng của tâm hồn Việt mộc mạc, giản dị, ân tình.

Câu 1 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

* Cách sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta:

– Trong đoạn trích bài thơ “Việt Bắc”, từ mình được dùng để chỉ bản thân người nói – ngôi thứ nhất, nhưng cũng còn dùng ở ngôi thứ hai. Từ ta là ngôi thứ nhất, chỉ người phát ngôn, nhưng có khi ta chỉ chúng ta.

– Cặp đại từ này được sử dụng rất sáng tạo, biến hóa linh hoạt:

+ Có trường hợp: mình chỉ những người cán bộ, ta chỉ người Việt Bắc (Mình về mình có nhớ ta/ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng).

+ Có trường hợp: mình chỉ người Việt Bắc, ta chỉ người cán bộ (Ta về, mình có nhớ ta/ Ta về, ta nhớ những hoa cùng người).

+ Có trường hợp: mình chỉ cả người cán bộ và người Việt Bắc (như chữ mình thứ ba trong câu: Mình đi mình lại nhớ mình).

* Ý nghĩa của cách sử dụng cặp đại từ mình – ta:

– Mang lại cho bài thơ phong vị ca dao, tính dân tộc đậm đà và một giọng điệu tâm tình ngọt ngào, sâu lắng.

– Góp phần làm cho tình cảm giữa người ra đi và người ở lại, giữa cán bộ với nhân dân Việt Bắc thêm thân mật, gần gũi, tự nhiên, gắn bó khăng khít tuy hai mà một.

Câu 2 (trang 114 SGK Ngữ văn 12 tập 1)

Phân tích bài Việt Bắc qua đoạn thơ sau:

 

“Ta về, mình có nhớ ta

 

…. Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

 

Gợi ý phân tích:

 

MỞ BÀI:

– Việt Bắc , khúc ca trữ tình nồng nàn, đắm say về những lẽ sống lớn, ân tình lớn của con người cách mạng.

– Nỗi nhớ hướng về cảnh và người ở quê hương Việt Bắc là một nội dung nổi bật của bài thơ, được thể hiện hết sức xuất sắc trong đoạn thơ trên.

THÂN BÀI:

– Hai dòng đầu của đoạn thơ vừa giới thiệu chủ đề của đoạn, vừa có tính chất như một sự đưa đẩy để nối các phần của bài thơ lại với nhau. Người ra đi đã nói rõ:

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Trong nỗi nhớ của người đi, cảnh vật lẫn con người Việt Bắc hòa quyện với nhau thành một thể thống nhất.

– Trong tám dòng thơ tiếp theo, tác giả tạo dựng một bộ tranh tứ bình về Việt Bắc theo chủ đề Xuân – Hạ – Thu – Đông. Ngòi bút tạo hình của nhà thơ đã đạt tới trình độ cổ điển. Bút pháp miêu tả nhất quán: câu lục để nói cảnh, còn câu hát dành để “vẽ” người.

– Bức thứ nhất của bộ tranh tả cảnh mùa đông. Màu hoa chuối đỏ tươi đã làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già. Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ ở đây rất đắt.

Hình ảnh con người được nói tới sau đó chính là điểm sáng di động của bức tranh. Tác giả thật khéo gài con dao ở thắt lưng người đi trên đèo cao khiến hình ảnh đó trở nên nổi bật.

– Bức tranh thứ hai tả cảnh mùa xuân bằng gam màu trắng. Xuân về,rừng hoa mơ bừng nở. Màu trắng tinh khiết của nó làm choáng ngợp lòng người. Âm điệu hai chữ “trắng rừng” diễn tả rất đạt sức xuân nơi núi rừng và cảm giác ngây ngất trong lòng người ngắm cảnh.

soan bai viet bac 07

Người đan nón có dáng vẻ khoan thai rất hòa hợp với bối cảnh. Từ “chuốt” vừa mang tính chất của động từ vừa mang tính chất của tình tứ.

 – Bức tranh thứ ba nói về mùa hè. Gam màu vàng được sử dụng đắt địa. Đó là “màu” của tiếng ve quyện hòa với màu vàng của rừng phách thay lá. Do cách diễn đạt tài tình của rừng phách, ta có cảm tưởng tiếng ve đã gọi dậy sắc vàng của rừng phách và ngược lại sắc vàng này như đã thị giác hóa tiếng ve.

Hình ảnh “cô gái hái măng một mình” xuất hiện đã cân bằng lại nét tả đầy kích thích ở trên. Nó có khả năng khơi dậy trong ta những xúc cảm ngọt ngào.

– Bức tranh thứ tư vẽ cảnh mùa thu với ánh trăng dịu mát, êm đềm. Trên nền bối cảnh ấy, “tiếng hát ân tình thủy chung” ai đó cất lên nghe thật ấm lòng. Đây là tiếng hát của ngày qua hay tiếng hát của thời điểm hiện tại đang ngân nga trong lòng người sắp phải giã từ Việt Bắc?

KẾT BÀI:

Đoạn thơ có vẻ đẹp lộng lẫy đã được viết bằng một ngòi bút điêu luyện. Đọc nó, ấn tượng sâu sắc còn lại là nghĩa tình đối với “quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa”.

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn cách soạn bài Việt Bắc cũng như cách phân tích bài thơ Việt Bắc rồi đúng không nào? Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho bạn trong việc học cũng như giải đề thi. Việt Bắc là bài thơ rất hay xuất hiện trong các đề thi nên các bạn lưu ý nhé!

2 thoughts on “Phân tích và hướng dẫn soạn bài bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

  1. Pingback: Sơ đồ Tư Duy Và Phân Tích Hình Tượng Người Lái đò Sông Đà đầy đủ Nhất | Lessonopoly

  2. Pingback: Phân Tích Bài Thơ Và Soạn Bài Đất Nước Nguyễn Đình Thi | Lessonopoly

Trả lời