Soạn bài tình thái từ lớp 8 bám sát sách giáo khoa nhất

Bài học Tình thái từ trong chương trình ngữ văn lớp 8 là phần kiến thức trọng tâm trong khung chương trình giảng dạy ngữ văn trung học nói chung và ngữ văn 8 nói riêng. Để hiểu chi tiết về tình thái từ cũng như cách sử dụng tình thái từ như thế nào cho hợp lý, mời các bạn và các em học sinh cùng theo dõi nội dung dưới đây. Nội dung gồm kiến thức trọng tâm về tình thái từ và soạn bài tình thái từ chi tiết.  

Soạn bài tình thái từ ngữ văn lớp 8 chi tiết và bám sát nhất.
Soạn bài tình thái từ ngữ văn lớp 8 chi tiết và bám sát nhất.

Kiến thức trọng tâm về tính thái từ lớp 8

Để soạn bài tình thái từ tốt nhất và đọc hiểu những nội dung mà chúng tôi hướng dẫn dưới đây, trước tiên các em hãy cùng ôn lại phần kiến thức trọng tâm về tình thái từ. Kiến thức trọng tâm của tình thái từ gồm: khái niệm tình thái từ là gì, chức năng của tình thái từ, cách sử dụng của tình thái từ và bài tập ví dụ để các em có cái nhìn trực quan nhất.  

Tình thái từ là gì? 

Khái niệm tình thái từ là gì?
Khái niệm tình thái từ là gì?

– Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị tình cảm, thái độ của người sử dụng ngôn ngữ.  

– Tình thái từ thường đứng ở cuối câu.

– Ví dụ tình thái từ: 

  • “Cha đi công tác rồi”  

Câu trên là câu trần thuật. 

Nhưng khi ta thêm từ à phía sau thì nó lại trở thành câu nghi vấn.

  • “Cha đi công tác rồi à?”

Vậy từ “à” là tình thái từ được thêm vào trong câu.

Chức năng của tình thái từ

Tình thái từ có 2 chức năng chính trong câu là: Chức năng cấu tạo và chức năng biểu thị sắc thái. 

Chức năng cấu tạo chia thành 3 ý nhỏ sau: 

  • Chức năng cấu tạo câu nghi vấn (hả, hử, à, hừ, chăng)
  • Chức năng cấu tạo câu cầu khiến (đi, nào, thôi, nhé, nghe)
  • Chức năng cấu tạo câu cảm thán (thay, sao

Chức năng biểu thị sắc thái tình cảm (à, a, nhé, cơ mà..)

Cách sử dụng tình thái từ 

Phải sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp cụ thể mới đạt được hiệu quả cao. Cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Khi muốn thể hiện sự kính trọng, lễ phép ta nên dùng từ “ạ”: Cháu chào Bà ạ.
  • Khi muốn thể hiện mối quan hệ ngang hàng nên dùng các từ “nhé, à”: Tối nay bạn đi xem phim với mình nhé.
  • Khi bày tỏ một ý khác, chúng ta nên dùng từ “kia”: Thu thích nghe nhạc Sơn Tùng kia.
  • Khi bày tỏ sự miễn cưỡng, gượng ép thì nên sử dụng từ “vậy”: Thôi thì anh cứ chia ra vậy.
  • Khi bày tỏ sự quan tâm, giải thích thì ta nên dùng từ “mà”: Các bạn còn được nghỉ ngày mai kia mà.

Bài giảng Tình thái từ lớp 8 chi tiết: 

Ví dụ về tình thái từ 

Câu trần thuật cho sẵn: Anh về.

+ Tạo câu nghi vấn: Anh về à? Anh về ư? Anh về hả?

+ Tạo câu cầu khiến: Anh về đi! Anh về với!

+ Thêm trợ từ vào cuối câu để biểu thị tình cảm, thái độ của người nói:

– Anh về nhé! (biểu hiện sự trìu mến, thân mật)

– Anh về ! (sự nũng nịu)

– Anh về vậy! (sự miễn cưỡng)

– Anh về đây! (sự nhấn mạnh)

– Anh không về đâu! (sự dứt khoát).

Bài tập ví dụ tình thái từ. 

Bài tập 1: Xác định tình thái từ trong câu sau:

Con chó của cháu nó mua đấy chứ!

Đáp án:

Tình thái từ trong câu trên là “chứ”

Bài tập 2: Chỉ ra những tình thái từ trong các câu sau:

  1. a) Con nín đi! Mợ đã về với con rồi mà.
  2. b) Bác trai đã khá rồi chứ?
  3. c) Cai lệ vẫn giọng hầm hè:

Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắn thôi à!

Đáp án:

Các tình thái từ trong 3 câu trên gồm: đi, chứ, à

Soạn văn 8 Tình thái từ

Phần soạn bài tình thái từ là phần quan trọng nhất trong bài viết ngày hôm nay. Vì các em học sinh thường khó hiểu khi mới đọc qua bài nên sự hướng dẫn, gợi ý sau đây sẽ giúp các em hiểu bài hơn.

Cùng tìm hiểu cách soạn bài Tình thái từ ngữ văn lớp 8
Cùng tìm hiểu cách soạn bài Tình thái từ ngữ văn lớp 8

I. Chức năng của tình thái từ

Đề:

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ và trả lời các câu hỏi:

  1. a) – Mẹ đi làm rồi à?
  2. b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

– Con nín đi!

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

  1. c) Thương thay cũng một kiếp người,

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi!

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

  1. d) – Em chào cô !
  2. Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các chữ in đậm, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi như thế nào?
  3. Ở ví dụ d, tự ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói.

Hướng dẫn giải thích: 

  1. Trong các ví dụ (a), (b), (c) nếu bỏ đi các từ in đậm “à“, “đi“, ” thay“, “” thì ý nghĩa của câu sẽ thay đổi, sắc thái biểu cảm không còn giống như ban đầu của nó nữa. 
  • Bỏ từ “à” câu không còn là câu nghi vấn. 
  • Bỏ từ “đi” câu không còn là câu cầu khiến. 
  • Câu “thay” câu không còn là câu cảm thán.
  1. Ở ví dụ (d) từ “” biểu thị thái độ lễ phép của người nói.

II. Sử dụng tình thái từ

Đề: 

Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm, …) khác nhau như thế nào ?

– Bạn chưa về à ?

– Thầy mệt ?

– Bạn giúp tôi một tay nhé!

– Bác giúp cháu một tay !

tinh thai tu 4

Hướng dẫn giải thích: 

– Các tình thái từ in đậm dưới được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau, thể hiện các quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm… khác nhau:

  • Từ “à” biểu thị sự tò mò, nghi vấn
  • Từ “ạ” biểu thị thái độ lễ phép, kính trọng
  • Từ “nhé” thể hiện tình cảm thân mật

III. Luyện tập

Trả lời câu 1 – trang 81 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Câu 1:  

  1. Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ ?
  2. a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.
  3. b) Nhanh lên nào, anh em ơi !
  4. c) Làm như thế mới đúng chứ !
  5. d) Tôi đã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.
  6. e) Cứu tôi với!
  7. g) Nó đi chơi với bạn từ sáng.
  8. h) Con cò đậu ở đằng kia.
  9. i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kìa.

Giải thích chi tiết: 

– Từ in đậm trong câu: b,c,e,i là tình thái từ. Từ in đậm trong câu a,d,g,h không phải là tình thái từ.

  1. b) Nhanh lên nào anh em ơi! 

Tình thái từ nào là tình thái từ cầu khiến biểu thị sự thúc giục, rủ rê. 

  1. c) Làm như thế mới đúng chứ

Tình thái từ chứ là tình thái từ nhấn mạnh sự đồng tình, ủng hộ. 

  1. e) Cứu tôi với

Tình thái từ với là tình thái từ cầu khiến, nhờ sự giúp đỡ khẩn cấp. 

  1. i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia

Tình thái từ kia là tình thái từ biểu thị cảm xúc, hướng tới sự ưu ái, thích thú hơn cái khác.

tinh thai tu 5

Trả lời câu 2 – trang 82 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Câu 2: Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây.

  1. a) Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang :

– Bác trai đã khá rồi chứ ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

  1. b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ !… Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

(Nam Cao, Lão Hạc)

  1. c) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm láng giềng… Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

  1. d) Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống :

– Sao bố mãi không về nhỉ ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

  1. e) Cô giáo Tâm gỡ tay Thủy, đi lại phía bục, mở cặp lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho em tôi và nói :

– Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học tập nhé !

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

  1. g) Em tôi sụt sịt bảo :

– Thôi thì anh cứ chia ra vậy.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

  1. h) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi :

– Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

Giải thích chi tiết: 

  1. a) Tình thái từ nghi vấn chứ dùng để hỏi, nhưng điều muốn hỏi ít nhiều được biết trước câu trả lời
  2. b) Tình thái từ cảm thán chứ nhấn mạnh điều vừa thực hiện
  3. c) Tình thái từ nghi vấn ư biểu lộ sự hoài nghi, thắc mắc
  4. d) Tình thái từ nghi vấn nhỉ biểu lộ sự băn khoăn, nghi vấn
  5. e) Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm nhé để biểu thị thái độ thân mật, cầu mong
  6. g) Tình thái từ cảm thán vậy để chỉ sự miễn cưỡng đồng.
  7. h) Tình thái từ cơ mà để biểu thị thái độ động viên, an ủi một cách thân tình.

Trả lời câu 3 – trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Câu 3: Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.

Giải thích chi tiết: 

– Mẹ mua cho con cái áo đó đi !

– Anh mua quà cho em đấy.

– Sao mà chán thế chứ lị.

– Anh chỉ muốn giúp em thôi!

– Đã bảo là thích ăn táo !

– Sao nhắc hoài mà sai miết vậy.

Trả lời câu 4 – trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1 

Câu 4:  Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ xã hội sau đây :

– Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo. 

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi. 

– Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.

Giải thích chi tiết: 

– Thầy cô với học sinh: Em vẫn chưa hiểu bài à

– Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi: Bạn có bút cho mình mượn không

– Con với bố mẹ: Bố dạo này có khỏe không ạ?

Trả lời câu 5 – trang 83 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1

Câu 5: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.

Giải thích chi tiết: 

Một số tình thái từ địa phương: 

Ha (như từ hả trong từ ngữ toàn dân): Chiếc váy này đẹp quá ha?

Nghen (nhé): Em ở nhà một mình nghen.

(nhỉ): Lạnh quá chú Năm !

Mừ (mà): Má hứa với con rồi mừ!

Ta (nhỉ): Bữa nay coi bộ bà khó tính dữ ta.

Quá trời (nhiều): Hôm nay nắng quá trời.

Hen (nhé): Các em nhớ lời anh nói hen

Nhở (nhỉ): Đúng không nhở?

Đây là phần nội dung quan trọng để các em có thể sử dụng những từ cảm thán, biểu lộ tình cảm chính xác trong giao tiếp cũng như hành văn khi làm bài tập. Vậy nên các em cần nắm rõ bài học Tình thái từ ngữ văn lớp 8. Ghi chú lại những kiến thức quan trọng và cùng chia sẻ thông tin hấp dẫn này cho bạn bè cùng học nhé. Truy cập vào lessonopoly để tìm hiểu thêm những bài giảng, bài soạn bổ ích của chương trình trung học và phổ thông.

One thought on “Soạn bài tình thái từ lớp 8 bám sát sách giáo khoa nhất

  1. Pingback: Ngữ Văn Lớp 6: Soạn Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ | Lessonopoly

Trả lời