Soạn văn 9: Soạn bài tổng kết từ vựng tiếp theo

Tổng kết từ vựng tiếp theo là nội dung quan trọng tiếp nuối bài Tổng kết từ vựng trước. Những kiến thức thức trọng tâm và thú vị về từ vựng sẽ gửi đến bạn qua bài viết sau đây. Soạn bài tổng kết từ vựng tiếp theo sẽ giúp bạn tiếp thu bài học trên lớp tốt hơn. Hãy cùng lessonopoly tham khảo bài viết sau đây nhé!

Tổng kết từ vựng tiếp theo là kiến thức trọng tâm của Ngữ văn 9
Tổng kết từ vựng tiếp theo là kiến thức trọng tâm của Ngữ văn 9

Soạn bài Tổng kết từ vựng tiếp theo

Một số phép tu từ từ vựng

So sánh:

Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.

Ẩn dụ:

Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Nhân hóa:

Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.

Hoán dụ:

Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

Từ vựng tiếng Việt luôn vận động và phát triển
Từ vựng tiếng Việt luôn vận động và phát triển

Nói quá:

Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

Nói giảm, nói tránh

Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Điệp ngữ:

Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giầu âm điệu, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ.

Chơi chữ :

Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Xem thêm: Soạn bài Đánh nhau với Cối xay gió dễ hiểu nhất – Ngữ văn 8

Xem thêm: Soạn bài, phân tích bài thơ Qua đèo ngang – Ngữ văn 7

Xem thêm: Tóm tắt truyện Cô bé bán diêm ngữ văn 8 ngắn gọn, đầy đủ nhất

Từ mượn

Từ mượn là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (ngôn ngữ cho) để làm phong phú thêm cho vốn từ vựng của ngôn ngữ nhận. Gần như tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều có từ mượn, vì một ngôn ngữ vốn dĩ không có đủ vốn từ vựng để định nghĩa cho tất cả các khái niệm và việc chuyển ngữ từ vựng từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác để là xu thế tất yếu trong quá trình hội nhập của một nền văn hóa. Tuy nhiên, việc tạo mới và sử dụng các từ mượn cũng cần hết sức quan tâm để tránh làm mất đi bản sắc ngôn ngữ nhận, đánh mất sự đa dạng của ngôn ngữ; để tránh điều đó chỉ nên sử dụng từ mượn trong một ngôn ngữ khi ngôn ngữ đó không có từ thay thế hoặc từ thay thế quá dài và phức tạp.

Từ mượn xuất hiện trong một ngôn ngữ khi từ đó được nhiều người nói ngôn ngữ đó sử dụng và mang một ý nghĩa nhất định.

Câu 1 (trang 135 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ mượn là từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ tiếng nước ngoài.

Câu 2 (trang 135 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Nhận định (c) đúng. Vay mượn là hiện tượng phổ biến ở tất cả các ngôn ngữ, vay mượn vừa làm giàu vốn ngôn ngữ của dân tộc, vừa để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của người Việt.

Câu 3 (trang 135 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Những từ mượn như săm, lốp, ga, xăng, phanh là những từ mượn đã được Việt hóa. Những từ như a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min là những từ mượn theo hình thức phiên âm.

Soạn bài tổng kết từ vựng tiếp theo giúp bạn dễ dạng tiếp thu bài học trên lớp hơn
Soạn bài tổng kết từ vựng tiếp theo giúp bạn dễ dạng tiếp thu bài học trên lớp hơn

Từ Hán Việt

Từ Hán Việt là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau.

Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Từ Hán Việt là từ có nguồn gốc tiếng Hán đã được người Việt sử dụng theo cách của mình.

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Câu (b) là quan niệm đúng bởi vì nền văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chịu ảnh hưởng rất lớn của ngôn ngữ Hán suốt mấy ngàn năm phong kiến, nó là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán.

Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội

Thuật ngữ: là từ dùng trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định. 

Biệt ngữ xã hội: những từ ngữ chỉ dùng trong một nhóm người nhất định, tầng lớp xã hội nhất định.

Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

   – Thuật ngữ : từ dùng trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định.

   – Biệt ngữ xã hội : những từ ngữ chỉ dùng trong một nhóm người, một tầng lớp xã hội nhất định.

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Vai trò của thuật ngữ hiện nay:

   – Đánh giá sự phát triển của các lĩnh vực khoa học, sự đi lên của một đất nước.

   – Là điều không thể thiếu khi muốn nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.

tong ket tu vung tiep theo 04

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Một số từ ngữ là biệt ngữ xã hội:

   – Trong nghề y : chuyên khoa ti vi, chuyên khoa moi tiền, …

   – Trong nghề giáo : cháy giáo án, chuồn giờ, cúp học, bác sĩ gây mê (thầy cô dạy quá buồn ngủ)…

   – Trong buôn bán : mấy vé, mấy xanh (đô la), cớm (công an)…

   – Lứa tuổi học sinh : trứng ngỗng (điểm 0), cọc trâu (điểm 1), phao (tài liệu chép bài),…

Trau dồi vốn từ

Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Các hình thức trau dồi vốn từ

   – Nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và dùng từ một cách chính xác trong từng trường hợp cụ thể

   – Rèn luyện thêm những từ chưa biết để làm tăng vốn từ.

Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

   – Bách khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.

   – Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài trên thị trường nước mình.

   – Dự thảo: thảo ra (soạn) để thông qua (động từ), bản thảo đưa ra (danh từ).

   – Đại sứ quán: cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài do một đại sức đặc mệnh toàn quyền đứng đầu

   – Hậu duệ: con cháu người đã chết.

   – Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói.

   – Môi sinh: môi trường sinh sống của sự vật.

tong ket tu vung tiep theo 05

Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):

Sửa lỗi dùng từ

  1. – Sai về dùng từ béo bổ, béo bổ là từ dùng để chỉ thức ăn nuôi cơ thể.

   – Sửa lại: dùng từ béo bở thay thế, béo bở mang lại nhiều lợi nhuận.

  1. – Sai về dùng từ đạm bạc – đạm bạc là sự ăn uống đơn giản, đáp ứng nhu cầu tối thiểu của cơ thể.

   – Sửa lại : thay bằng tệ bạc – tệ bạc là hành động vô ơn không giữ trọng nghĩa tình.

  1. – Sai về cách dùng từ tấp nập – tấp nập là chỉ sự đông người qua lại.

   – Sửa lại : dùng từ tới tấp, tới tấp là liên tiếp, dồn dập.

Tổng kết  từ vựng tiếp theo là kiến thức quan trọng đòi hỏi bạn ghi nhớ và áp dụng được vào các bài tập. Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho bạn trong bài học cũng như áp dụng giải bài thi của mình. Chúc các bạn đạt được kết quả cao.

Trả lời