Soạn bài văn 9 sự phát triển của từ vựng tiếp theo

Bài học sự phát triển của từ vựng tiếp theo lần này là phần nối tiếp, mở rộng kiến thức của bài học sự phát triển của từ vựng trước. Những vấn đề trong tiếng Việt như câu cú, từ vựng, biện pháp tu từ… là kiến thức quan trọng mà học sinh cần nắm rõ. Không chỉ dùng trong môn học ngữ văn để đạt điểm cao mà còn  dùng trong cách hành văn. Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các em cách soạn bài sự phát triển của từ vựng tiếp theo, sách giáo khoa trang 72 đến 74 ngữ văn lớp 9. Mời các bạn và các em cùng đọc!

Soạn bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)
Soạn bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

 Soạn bài Sự phát triển của từ vựng tiếp theo chi tiết nhất

Trước khi bắt đầu vào bài soạn sự phát triển của từ vựng tiếp theo thì chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức quan trọng cơ bản sau:

– Tạo từ ngữ mới làm chi vốn từ ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.

– Hình thức mượn từ ngữ tiếng nước ngoài cũng là cách phát triển từ vựng tiếng Việt, làm cho nghĩa của từ được hiểu rộng hơn.

– Bộ phận mượn từ nhiều nhất trong tiếng Việt là từ gốc Hán. Đó là điều tất yếu vì trong từ vựng tiếng Việt chiếm hơn 70% từ gốc Hán, 30% từ thuần Việt. Đây là quá trình lịch sử lâu dài của tiếng Việt.

Sơ đồ sự phát triển của từ vựng tiếng Việt
Sơ đồ sự phát triển của từ vựng tiếng Việt

 I. Tạo từ ngữ mới 

Đề bài:

Câu 1: Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ mới nào được tạo nên từ cơ sở các từ sau: điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, tri thức, đặc khu, trí tuệ. Giải thích nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó.

Câu 2: Trong tiếng Việt có những từ nào được cấu tạo theo mô hình x + tặc (như không tặc, hải tặc…). Hãy tìm những từ ngữ mới cấu tạo theo mô hình đó.

 Trả lời câu 1 trang 72 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Trả lời câu hỏi bài soạn Sự phát triển của từ vựng đầy đủ nhất.
Trả lời câu hỏi bài soạn Sự phát triển của từ vựng đầy đủ nhất.

– Các từ ngữ mới được tạo thành từ các từ trên là: điện thoại di động, đặc khu kinh tế, sở hữu trí tuệ, kinh tế tri thức.

– Giải thích nghĩa của các từ trên:

+ Điện thoại di động: điện thoại nhỏ, không dây, được sử dụng trong vùng phủ sóng của hãng cho thuê bao. Điện thoại di động nhỏ gọn, có thể mang theo người. 

+ Đặc khu kinh tế: khu vực kinh tế dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài. 

+ Sở hữu trí tuệ: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm: quyền tác giả, quyền sở hữu bằng phát minh, sáng chế…

+ Kinh tế tri thức: nền kinh tế có chất lượng tri thức cao. Dựa trên cơ sở đặt sự phát triển của tri thức lên hàng đầu để phát triển kinh tế. Tri thức vừa là nguyên liệu, vừa là sản phẩm và có chất lượng cao nhất trong giá trị xây dựng nền kinh tế.  

 Trả lời câu 2 trang 72 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

– Những từ ngữ trong tiếng Việt được cấu tạo theo mô hình X + tặc là: không tặc, hải tặc, lâm tặc, tin tặc…

Giải thích nghĩa các từ trên: 

+ Lâm tặc: kẻ phá hoại rừng, chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép. 

+ Tin tặc: thâm nhập vào mạng máy tính để ăn cắp dữ liệu hoặc dùng thông tin đó để làm mục đích riêng. 

+ Đạo tặc: bọn trộm cướp

+ Nghịch tặc: kẻ phản nghịch.

 II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Câu 1:Hãy tìm những từ Hán Việt trong hai đoạn trích sau đây:

  1. a) 

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

  1. b) Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương).

Câu 2: Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ những khái niệm sau:a) Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong;b) Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá, (chẳng hạn nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng…).Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

 Trả lời câu 1 trang 73 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Giải bài tập chi tiết: 

Một số từ Hán Việt có trong 2 đoạn trích:

  1. thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
  2. bạc mệnh, duyên, phận, đoan trang, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.

 Trả lời câu 2 trang 73 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Giải bài tập chi tiết: 

Những từ tiếng Việt dùng để chỉ các khái niệm là: 

  1. AIDS (viết tắt của từ Acquired Immued Deficiency Syndrome): Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong
  2. Marketing: Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa

– Các từ trên đều có nguồn gốc từ nước ngoài. Sử dụng từ nước ngoài để biểu thị những nghĩa mà chưa có từ tiếng Việt biểu thị để xuất hiện từ mới.

Xem thêm: Soạn bài Sự phát triển của từ vựng phần 1

 III. Luyện tập

Câu 1 trang 74 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Tìm hai mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới như kiểu x + tặc ở trên (mục I.2).

Câu 2 trang 74 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Tìm năm từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ đó.

Câu 3 trang 74 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp 6 (bài Từ mượn, trong Ngữ văn 6, tập một, tr. 24) và lớp 7 (bài Từ Hán Việt, trong Ngữ văn 7, tập một, tr. 69 và 81), hãy chỉ rõ trong những từ sau đây, từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào mượn của các ngôn ngữ châu Âu: mãng xà, xà phòng, biên phòng, ô tô, tham ô, tô thuế, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, phê bình, phê phán, ca nô, ca sĩ, nô lệ.

Câu 4 trang 74 SGK Ngữ văn 9 tập 1: Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng và thảo luận vấn đề: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không?

 Trả lời câu 1 trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Mô hình có khả năng tạo từ mới như kiểu X + tặc là:

– X + viên: giáo viên, giảng viên, học viên, sinh viên, công tố viên…

– X + sĩ: ca sĩ, họa sĩ, tiến sĩ, thạc sĩ, nha sĩ…

– X + sư: kỹ sư, kiến trúc sư, nhà sư…

– X + hóa: oxi hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thương mại hóa…

– X + sách: chính sách, hạ sách, quốc sách…

 Trả lời câu 2 trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Thư điện tử là thư được gửi qua mạng internet.

Xu hướng là những hiện tượng nổi bật được nhiều người ưa chuộng, có sự phát triển đi trước thời đại.

Nhạc điện tử là dòng nhạc sử dụng các dụng cụ chơi nhạc bằng điện và kết hợp với công nghệ hiện đại để làm thành một bản nhạc bắt tai, sôi động.

Khẩu nghiệp có nghĩa là nói những lời ác ý, không hay với người khác. 

Đa dạng sinh học là phong phú về gien, về giống loài sinh vật trong tự nhiên.

 Trả lời câu 3 trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

– Từ mượn tiếng Hán : mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.

– Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu : xà phòng, ô tô, ôxi, rađiô, cà phê, canô.

 Trả lời câu 4 trang 74 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Từ vựng thường được phát triển bằng 2 cách thức:

– Phát triển nghĩa của từ: nghĩa gốc, nghĩa chuyển.

– Phát triển về số lượng từ ngữ : tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài.

=> Từ vựng của một ngôn ngữ luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người trong điều kiện tự nhiên, giúp cho quá trình truyền đạt thông tin diễn ra thuận lợi nhất, dễ hiểu nhất.  

Xem video bài giảng Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo): 

 Soạn bài Sự phát triển của từ vựng tiếp theo cực ngắn 

Soạn bài văn 9 Sự phát triển của từ vựng tiếp theo cực ngắn
Soạn bài văn 9 Sự phát triển của từ vựng tiếp theo cực ngắn

 Tạo từ ngữ mới

Câu 1:

Điện thoại di động: điện thoại nhỏ, không dây, mang theo bên người, được sử dụng trong khu vực phủ sóng của hãng cho thuê bao.

Kinh tế tri thức: nền kinh tế cần có hàm lượng tri thức cao.

Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu với những sản phẩm do chính mình tạo ra, sử dụng với kết quả lao động trí óc cao.

Đặc khu kinh tế: khu vực kinh tế dành riêng để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

Câu 2: 

Những từ ngữ trong tiếng Việt được cấu tạo theo mô hình X + tặc là: không tặc, hải tặc, lâm tặc, tin tặc, đạo tặc…

 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Câu 1:

Các từ Hán Việt được sử dụng:

  1. Thanh minh, tiết, tảo mộ, hội, đạp thanh, yên thanh, bộ hành, tài tử, giai nhân
  2. Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc

Câu 2: 

  1. AIDS
  2. Marketing

=> Những từ ngữ này có nguồn gốc từ nước ngoài, khi phát triển kinh và giao lưu với quốc tế thì ngôn ngữ cũng phát triển để hội nhập và nâng tầm quốc tế. Hơn nữa nó biểu thị đúng bản chất của khái niệm.

 Luyện tập

Câu 1: 

Một số mô hình:

– X + sĩ

– X + học

– X + hóa

– X + hiệu

Câu 2: 

– Thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa được người tiêu dùng biết trên thị trường

– Cách mạng 4.0 là xu hướng hiện tại của tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. 

– Đa dạng sinh học là phong phú về gen, giống loài sinh vật trong tự nhiên. 

– Cơm bụi là cơm giá rẻ, thường bán trong các hàng quán nhỏ, tạm bợ.

– Công nghệ cao là công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kĩ thuật hiện đại, có độ chính xác và hiệu quả công nghệ cao.

Câu 3: 

– Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ

– Từ mượn ngôn ngữ Châu Âu: xà phòng, ô tô, oxy, radio, cà phê, ca nô

Câu 4: 

– Từ vựng được phát triển theo hai hình thức:

+ Phát triển nghĩa của từ

+ Phát triển về số lượng từ ngữ: tạo từ ngữ mới hoặc mượn tiếng nước ngoài

– Từ vựng của một ngôn ngữ không thể thay đổi.

– Do sự phát triển vận động của xã hội, phát triển không ngừng

– Nhận thức của con người về thế giới cũng phát triển thay đổi theo

– Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không thay đổi thì ngôn ngữ đó không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp, nhận thức của con người bản ngữ

Bài tập ôn luyện kiến thức đã học.
Bài tập ôn luyện kiến thức đã học.

Với phần kiến thức bài học sự phát triển của từ vựng tiếp theo này các em đã biết sử dụng từ, tạo ra từ mới và vay mượn từ nước ngoài để mở rộng vốn từ tiếng Việt. Bên cạnh đó, các em còn hiểu thêm về cách thức hoạt động của từ vựng tiếng Việt trong câu. Kết hợp với những nội dung về phần tiếng Việt trong những chia sẻ trước ở lessonopoly để các tiếp tục học hỏi và ứng dụng nhiều hơn. Hy vọng chia sẻ trên đây đã giúp các em hiểu bài và làm bài tập ngữ văn tốt hơn. Thân ái!

Trả lời