Những điều thú vị về Thì Hiện Tại Hoàn Thành mà bạn nên biết

Như những thì khác trong tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành khiến cho bao nhiêu thế hệ phải đau đầu khi học cũng như khi áp dụng vào bài tập. Trong tất cả các đề thi liên quan đến tiếng Anh thì hiện tại hoàn thành luôn có mặt và đóng vị trí rất quan trọng trong đề thi ấy. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn thì hiện tại hoàn thành cùng những kiến thức liên quan giúp bạn giải tỏa đau đầu với thì hiện tại hoàn thành nhé!

Thì hiện tại hoàn thành là một thì khá phức tạp trong tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành là một thì khá phức tạp trong tiếng Anh

Thì Hiện Tại Hoàn Thành là gì?

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) là 1 trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó.

Cấu trúc thì Hiện Tại Hoàn Thành

Câu khẳng định

S + have/ has + PII.

– Trong đó:

* S (subject): chủ ngữ

*  Have/has: trợ động từ

* PII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)                  

Nếu chủ ngữ là I/ We/ You/ They + have

Nếu chủ ngữ là  He/ She/ It + has

Ví dụ:

– She has lived here since I was born. (Cô ấy đã sống ở đây từ khi tôi sinh ra.)

– She has taught Spanish for 3 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Tây Ban Nha khoảng 3 năm.)

– We have encountered many difficulties while working on that project. (Chúng tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn khi làm dự án đó.)

Thì hiện tại hoàn thành có tên tiếng Anh là Present Perfect
Thì hiện tại hoàn thành có tên tiếng Anh là Present Perfect

Câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII.

(haven’t = have not, hasn’t = has not)

Ví dụ:

– I haven’t met each my mom for a long time. (Tôi  đã không gặp mẹ trong một thời gian dài rồi.)

–  She hasn’t come back his hometown since 2010. (Cô ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2010.)

– He hasn’t mastered French, but he can communicate. (Anh ấy không điêu luyện tiếng Pháp nhưng anh ấy có thể giao tiếp.)

Câu nghi vấn

Have/Has + S + PII?

Trả lời: Yes, S + have/ has.

      No, S + haven’t / hasn’t.

Ví dụ:

– Have you ever travelled to Finland? (Bạn đã từng du lịch tới Phần Lan bao giờ chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t.

– Has she started the task? (Cô ấy đã bắt đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, she has./ No, she hasn’t.

– Have you finished your housework? (Bạn đã hoàn thành việc nhà chưa?) -> Yes, I have./ No, I haven’t.

Cách dùng thì Hiện Tại Hoàn Thành

Diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới thời điểm xảy ra hành động đó là khi nào.

He has done all his housework. (Anh ấy đã làm hết công việc nhà.)

She has lost my phone. (Cô ấy đã làm mất điện thoại của tôi.)

Linda has seen this film. (Linda đã xem phim này.)

I have read the book written by Bill. (Tôi đã đọc hết quyển sách được viết bởi Bill.) 

Diễn đạt hành động đã bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại.

This girl has lived here all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở đó rồi.)

Mrs.Lien has worked for K.B company for 10 years. (Bà Liên đã làm cho công ty K.B 10 năm.)

I have played the piano for the two years. (Tôi đã chơi piano được 2 năm rồi.)

I have learned Chinese at an center near my neighborhood. (Tôi học tiếng Trung ở một trung tâm gần khu tôi ở.)

Diễn đạt hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

He has written three blogs and he is working on another blog. (Anh ấy đã viết được 3 trang blog và đang viết blog tiếp theo.)

He has played the Ukulele ever since I was a kid. (Anh ấy đã chơi Ukulele kể từ khi còn nhỏ.)

Those kids have played the piano since they were 5 years old. (Những đứa trẻ này chơi piano từ khi chúng 5 tuổi.)

I have read all Linda’s blogs and I’m waiting for her new blog. (Tôi đã đọc hết blog của Linda và đang chờ đợi blog mới của cô ấy.)

Thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó
Thì hiện tại hoàn thành để diễn đạt về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra hành động đó

Sử dụng một mệnh đề với “since” để chỉ ra khi một cái gì đó bắt đầu ở trong quá khứ

We’ve stayed in Vietnam since last year. (Chúng tôi đã ở Việt Nam từ năm trước .)

Pun has lived here since I met him. (Pun đã sống ở đây kể từ khi tôi gặp anh ấy.)

I have improved my English skills since I moved to London. (Tôi đã cải thiện các kỹ năng tiếng Anh của mình từ khi tôi chuyển tới London.)

Mr.Chill has taught at this school since his son was born. (Ông Chill dạy ở ngôi trường này từ khi con trai ông ấy sinh ra.)

Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

My last Halloween was the worst day I’ve ever had. (Halloween năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi.)

Have you ever met Abella? Yes, but I’ve never met her husband. (Bạn đã bao giờ gặp Abella chưa? Có, nhưng tôi chưa bao giờ gặp chồng cô ấy)

Have you ever travelled to Cao Bang? (Bạn đã tới Cao Bằng bao giờ chưa?)

This is the most interesting game I have ever played. (Đây là trò chơi hấp dẫn nhất mà tôi từng chơi.)

Một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

I can’t get his number. I’ve lost my phone. (Tôi không có số điện thoại anh ấy được. Tôi đánh mất điện thoại của mình rồi.)

She can’t go into the house because she has lost her keys. (Cô ấy không thể đi vào nhà bởi vì cô ấy đã đánh mất chìa khóa.)

She has just left for work, so you can’t see her now. (Cô ấy vừa mới đi làm vì vậy bạn không thể gặp cô ấy bây giờ.)

Kimmich isn’t at home. I think she has gone swimming. (Kimmich không có ở nhà. Tôi nghĩ cô ấy đã đi đi bơi.)

Lưu ý : Trong các thì tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn là 2 thì trong tổng tất cả các thì tiếng Anh có thể bạn dễ bị nhầm lẫn về cách sử dụng. Vậy nên cần note thật kỹ để khi sử dụng thì tiếng Anh thật hợp lý tương ứng với từng ngữ cảnh nhé!

Xem chi tiết với video bên dưới: Thì Hiện tại Hoàn Thành – Present Perfect 

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Hoàn Thành

Với thì hiện tại hoàn thành, trong câu bạn sẽ có các từ, cấu trúc sau để nhận biết:

 –  just, recently, lately: gần đây, vừa mới

 – already: rồi

 – before: trước đây

 – ever: đã từng

 – never: chưa từng, không bao giờ

 – yet: chưa (dùng cho câu phủ định và câu hỏi)

– for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) ví dụ: for 3 months: trong vòng 3 tháng

– since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

– so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

 – in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. Qua ( Ví dụ: During the past 5 years: trong 5 năm qua)

– So sánh hơn nhất + thì hiện tại hoàn thành

This is the first (second/only…) time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

This is the first time I have eaten Banh mi in Vietnam. (Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.)

This is the best champaign I have ever drink. ( Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.)

This is the most delicious cake I have ever eaten. (Đây là món bánh ngon nhất tôi từng ăn.)

This is the most memorable experience I have had in my life. (Đây là kỉ niệm đáng nhớ nhất mà tôi có trong cuộc đời.)

– All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời).

thi hien tai hoan thanh 04

Bài tập thì Hiện Tại Hoàn Thành

Bài tập 1: Bài tập thì hiện tại hoàn thành với dấu hiệu nhận biết có sử dụng since và for

    I …..(study) Vietnamese for the last 20 years.

    We…..(known) each other for 5 years.

    I…..(sleep) for 3 minutes now.

    How long you ….(learn) Japanese? I….( learn) it since 2015.

    She….(buy) that bike for 4 months.

    I…..(sleep) for a long time.

    We…..(live) here since 2018.

    He already…..( read) that blog for 2 months.

Đáp án:

    Have studied

    Have known

    Have slept

    Have….learnt/ have learnt

    Has bought

    Have slept

    Have lived

    Has read

Bài tập 2: Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành

  I started cooking for the dinner 2 hours ago.

  This morning I was expecting a message. Now I have it.

  Dan didn’t have a beard before. Now he has a beard.

  The temperature was 22 degrees. Now it is only 15.

  My English wasn’t very good. Now it is better.

  Kim is looking for her key. She can’t find it.

Đáp án

    I have cooked for the dinner for 2 hours.

    The message has arrived.

    Dan has grown a beard.

    The temperature has fallen.

    My English have improved.

    Kim has lost his key.

Bài tập 3: Hoàn thành câu với gợi ý cho sẵn

  1. A: Do you know where Kirito is?

    B: Yes, …..

    (I/just/see/him)

  1. A: What time is Beruno leaving?

    B: …..

    (the/already/leave)

  1. A: What’s in the newspaper today?

    B: I don’t know …..

    (I/not/read/it yet)

  1. A: Is Ngoc coming to the cinema with us?

    B: No, …..

    (she/already/see/the film)

 

  1. A: Are your friends here yet?

    B: Yes, …..

    (they/just/arrive)

  1. A: What does Tom think about your plan?

    B: …..

    (we/not/tell/him yet)

Đáp án: 

  1. Yes, I’ve just seen him
  2. She’s already left
  3. I haven’t read it yet
  4. No, he’s already seen the film
  5. Yes, they’ve just arrived.
  6. We haven’t told him yet.

thi hien tai hoan thanh 05

Bài 4: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

  1. John goes out. Five mintues later, the phone rings and the caller says ‘Can I speak to John”

You say: I’m afraid … (go out).

  1. You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

You say: Wait a minute! … (not/finish)

  1. You are going to a hotel tonight. You phone to seserve a table. Later your friend says, ‘Shall I phone to reserve a table’.

You say: No, … (do/it).

  1. You know that a friend of yours is looking for a place to live. Perhaps he has been successful.

Ask her. You say: … ? (find).

  1. You are still thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going fot your holiday?”

You say: … (not/decide).

  1. Tom went to the bank, but a few mintues ago she returned.Somebody asks, “Is Tom still at the bank? ‘

You say: No, … (come back).

Đáp án:

  1. he’s just gone out
  2. I haven’t finished yet
  3. I’ve already done it
  4. Have you found a place to live yet?
  5. I haven’t dicided yet
  6. he’s just come back

Bài 5: Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc

I (walk) ……………. 10km already

I (walk) ……………. 10km last week

I (be) ………………… late four times this week

Đáp án:

have walked

walked

have been

Bài 6: Bài tập chuyển đổi thì hiện tại hoàn thành sang quá khứ đơn

She has written to me since March. -> The last time …

Mrs.Linh has taught the children in that remote village for two years -> Mrs.Linh started …

Nhi and Bin have been married for seven years. -> It’s seven years …

He hasn’t written to me for years. -> It’s years …

He hasn’t had a swim for four years. -> He last …

Đáp án:

The last time she wrote to me was in March.

Mrs.Linh started to teach the children in that remote village two years ago.

It’s seven years since Nhi and Bin were married.

It’s years since he wrote to me.

He last had a swim was four years ago.

thi hien tai hoan thanh 06

Các bài tập ứng dụng  thì hiện tại hoàn thành

Bài tập thì hiện tại hoàn thành cơ bản

Bài 1: Chia những động từ trong câu dưới đây ở thì hiện tại hoàn thành 

Bo _____ (drive) Rose to work today.

They _____ (work) all day and night.

We _____ (see) the new bridge.

He ____ (have) breakfast this morning.

Ann and Don ____ (wash) the car.

Kathy ____ (want) to go to Queensland for a long time.

Mel ____ (give) up smoking.

I ____ (forget) that man’s name. 

They ____ (lose) their keys.

Jack ____ (be) to England.

They ____ (leave) London this month. 

He ____ (bring)  a lot of English papers.

She ____ (tell) me about it.

I ____ (get) a long letter from father this week.

She ____ (come), she will speak to you in a minute.

I ____ (be) to Radio City. 

I think the director ____ (leave) the town.

I ___ (paint) my office. 

We ____ (know) her since she arrived in our city.

I ____ (forget) your name.

thi hien tai hoan thanh 07

Bài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu khẳng định dựa trên những từ gợi ý dưới đây

Mary / visit / his grandparents

Jack / play games / on the computer 

John and Su / wash / their car 

Andrew / repair / his bike 

Phil / help / Anne with maths 

Brad and Louise / watch / a film 

Tamara / talk to / her best friend 

Bridgette / draw / a picture 

Carol / read / a computer magazine 

Tom and Alice / be / to a restaurant 

Bài 3:  Viết thành câu hoàn chỉnh ở thì hiện tại hoàn thành dưới dạng câu nghi vấn dựa trên những từ gợi ý dưới đây

you / answer / the question 

Jenny / lock / the door 

Walter / call / us 

you / see / the picture 

your parents / get / the letter 

it / rain / a lot 

how often / we / sing / the song 

Maureen / watch / the film 

how many books / Bob / read 

ever / you / be / to London 

Bài tập thì hiện tại hoàn thành nâng cao

Bài 1: Chia các động từ sau ở thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành sao cho phù hợp

My brother (not/ play)……….. any sport since last year.

Some people (attend)………….the meeting right now.

I’d better take a bath. I (not/take)……………………one since Sunday.

I don’t keep in touch with Alan and we (not/call)……………………each other for 6 months. 

Where is your father? He………………………(have) lunch in the kitchen.

Why are all these people here? What (happen)…………………………..?

I………………….just (realize)…………… that there are only two weeks to the final exam.

She (finish) … the English course this week. 

At present, he (compose)……………………a piece of music.

We (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Bài 2: Viết lại những câu dưới đây sao cho nghĩa không đổi

 

This last time Tom came back to his hometown was 5 years ago.

=> Tom hasn’t………………………………………………………………………………………………

 

He started working as a teacher 6 months ago.

=> He has…………………………………………………………………………………………………..

 

It has been 3 years since we first went to Japan.

=> We have………………………………………………………………………………………………….

 

I last had my hair cut in June.

=> I haven’t………………………………………………………………………………………………….

 

The last time we met was 2 years ago.

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

 

It has been a long time since we last called each other. 

=> We haven’t……………………………………………………………………………………………….

 

When did you have 10 scores in Math?

=> How long……………………………………………………………………………………………..?

 

This is the first time I had such an exciting trip

=>I have never………………………………………………………………………………………………

 

I haven’t seen Anna for 10 days.

=> The last………………………………………………………………………………………………….

 

Today is Sunday. I haven’t taken a bath since Thursday.

=> It is…………………………………………………………………………………………………………

Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

Bài tập cơ bản

Bài 1: 

has driven

have worked

have seen

has had

have washed

has wanted

has given

have forgotten

have lost

has been

have left

has bring

has told

have got

has come

have been

has left

have painted

have known

have forgot

Bài 2:

Mary has visited his grandma.

Jack has played on the computer.

John and Su have washed their car.

Andrew has repaired his bike.

Phil has helped Anne with maths.

Brad and Louise have watched a film.

Tamara has talked to her best friend.

Bridgette has drawn a picture.

Carol has read a computer magazine.

Tom and Alice have been to a restaurant.

Bài 3:

Have you answered the question?

Has Jenny locked the door?

Has Walter called us?

Have you seen the picture?

Have your parents got the letter?

Has it rained a lot?

How often have we sung the song?

Has Maureen watched the film?

How many books has Bob read?

Have you ever been to London?

Thì hiện tại hoàn thành luôn xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh
Thì hiện tại hoàn thành luôn xuất hiện trong các đề thi tiếng Anh

Bài tập nâng cao

Bài 1:

hasn’t played

are attending

haven’t had

haven’t seen

is having

is happening

have just realized

has finished

is composing

are having

Bài 2:

Tom hasn’t come back home for 5 years.

He has worked as a teacher for 6 months.

We have not gone to Japan for 3 years.

I haven’t had my hair cut since June.

We haven’t met for 2 years.

We haven’t called each other for a long time.

How long have you had 10 scores in Math?

I have never had such an exciting trip

The last time I saw Anna was 10 days ago.

It is three days since I last took a bath.

Qua bài viết trên ắt hẳn bạn đã hiểu thì hiện tại hoàn thành là gì rồi đúng không nào? Thì hiện tại hoàn thành đóng vai trò rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh cũng như trong giao tiếp. Hy vọng bài viết trên giúp bạn cải thiện được kiến thức về tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công!

Trả lời