Thì quá khứ hoàn thành – Past perfect tense. Công thức, cách dùng, bài tập

Thì quá khứ hoàn thành – past perfect tense là một trong 12 thì tiếng Anh quan trọng bất cứ học sinh nào cũng phải nắm vững nếu muốn học tốt tiếng Anh. Cùng tìm hiểu khái niệm, cách dùng cũng như dấu hiệu nhận biết và những ví dụ, bài tập vận dụng để hiểu chi tiết về thì quá khứ hoàn thành trong những nội dung dưới đây nhé.

Tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành
Tìm hiểu về thì quá khứ hoàn thành

Khái niệm thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Ví dụ: 

– He had gone out when I came into the house.

(Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà). 

– They had finished their work right before the deadline last week. 

(Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần trước).

Công thức thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + had + VpII S + had+ not + VpII Had + S + VpII?

Trả lời: 

– Yes, S + had.

– No, S + hadn’t.

Ví dụ:

– My brother had done his homework before I arrived. (Em trai tôi đã hoàn thành bài tập về nhà khi tôi về)

 She had gone out when he came into the house. (Cô ấy đã đi ra ngoài khi anh vào nhà). 

Ví dụ:

– She hadn’t come home when I got there. (Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.)

– They hadn’t finished their lunch when I saw them. (Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).

Ví dụ:

– Had the film ended when you arrived at the cinema? (Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?)

Yes, it had./ No, it hadn’t

 

Trong đó:       

  • S (subject): chủ ngữ
  • Had: Trợ động từ
  • VpII: động từ phân từ II (Quá khứ phân từ)
Ví dụ bằng hình ảnh minh họa.
Ví dụ bằng hình ảnh minh họa.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

  1. Khi 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta sẽ dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước cùng với đó là quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau. 
  • I met him after he had divorced (Tôi gặp anh ấy sau khi anh ấy ly dị)
  • Jenny said she had been chosen as a beauty queen two years before. (Jenny nói rằng hai năm trước, cô ấy từng được chọn làm hoa hậu.)
“Tôi đã cho con mèo ăn sau khi bố mẹ đi ra ngoài”
“Tôi đã cho con mèo ăn sau khi bố mẹ đi ra ngoài”
  1. Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và được hoàn tất trước 1 thời điểm trong quá khứ hay trước 1 hành động khác đã kết thúc trong quá khứ.
  • They had had lunch when she arrived. (Họ đã có bữa trưa khi cô ấy đến)
  1. Khi thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng với thì quá khứ đơn, chúng ta thường dùng kèm với những giới từ và liên từ như: by, before, after, when, till, until, as soon as, no sooner than
  • When she arrived Hardy had gone away. (Khi cô ấy đến thì Hardy đã đi rồi)
  • Yesterday, he went out after he had finished his homework. (Hôm qua, anh ấy đi chơi sau khi anh ấy đã làm xong bài tập)
  1. Hành động xảy ra như là điều kiện đầu tiên cho hành động khác
  • Tom had prepared for the exams and was ready to do well. (Tom đã chuẩn bị cho bài kiểm tra và sẵn sàng để làm tốt)
  • Dunny had lost twenty pounds and could begin anew. (Dunny đã giảm 20 pounds và có một ngoại hình mới).
  1. Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.
  • If she had known that, she would have acted differently. (Nếu cô ấy biết điều đó, cô ấy có thể đã có những hành động khác)
  • She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy có thể đến bữa tiệc nếu như cô ấy được mời)
  1. Hành động xảy ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ, trước một mốc thời gian khác
  • She had lived abroad for ten years when she received the transfer. (Cô ấy đã sống ở nước ngoài 10 năm kể từ khi cô ấy nhận được sự chuyển tiếp)
  • Ngan had studied in England before he did his master’s at Harvard. (Ngan đã học ở Anh quốc trước khi anh ấy đạt được bằng Đại học ở Harvard).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by… 

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past…

– When (Khi)

  • When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

– Before (Trước khi) 

=> Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.

  • He had done her homework before his mother asked his to do so. (Anh ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm). 

– After (Sau khi)

=> Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành). 

  • They went home after they had eaten a big roasted chicken. (Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn)

+ By the time (Vào thời điểm)

  • He had cleaned the house by the time her mother came back. (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về).

Phân biệt quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi và các bạn học sinh đôi khi nhầm lẫn giữa hai thì này. Chúng ta cùng lập bảng để thấy rõ sự khác biệt, tránh nhầm lẫn 2 thì này nữa nhé.

Cấu trúc, công thức: 

Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
– Động từ “to be”

S + had been + Adj/ noun

  • My father had been a great dancer when he was a student. 

– Động từ thường:

S + had +Ved(past participle)

  • I met them after they had divorced each other.
Trục thời gian
Trục thời gian
S + had been + V-ing

  • When I looked out of the window, it had been raining
Trục thời gian
Trục thời gian

 

Cách dùng, chức năng: 

Quá khứ hoàn thànhQuá khứ hoàn thành tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

  • We had had lunch when she arrived. 

2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

  • I had finished my homework before 10 o’clock last night.

3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

– Câu điều kiện loại 3:

  • If I had known that, I would have acted differently. 

– Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

  • I wish you had told me about that.
  • I had turned off the computer before I came home.
  • AfterI turned off the computer, I came home. 
  • He had painted the house by the time his wife arrived home. 

4. Signal words:

 When, by the time, until, before, after…

1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn). 

  • I had been thinking about that before you mentioned it. 

2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ. 

  • We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in. 

3. Signal words:

 Since, for, how long…

 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án chi tiết

Để hiểu rõ hơn, học thuộc thì quá khứ hoàn thành thì cách hiệu quả nhất là làm bài tập vận dụng trong từng trường hợp cụ thể và trong từng ngữ cảnh khác nhau. Sau đây là những bài tập rèn luyện thì quá khứ hoàn thành có đáp án cho các bạn tham khảo.

Cùng ôn lại công thức trước khi làm bài tập nhé.
Cùng ôn lại công thức trước khi làm bài tập nhé.

Chia động từ trong ngoặc

  1. They (come) _____ back home after they (finish) _____their work.
  2. She said that she ( meet)_____ Mr. Bean before.
  3. Before he (go) _____ to bed, he (read) _____ a novel.
  4. He told me he (not/wear) _____ such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) _____.
  6. Before she (listen) _____ to music, she (do)_____ her homework.
  7. Last night, Peter (go)_____ to the supermarket before he (go)_____ home.

Đáp án: 

  1. came – had finished
  2. had met
  3. went – had read
  4. hadn’t worn
  5. had started
  6. listened – had done
  7. had gone – went

Viết thành câu hoàn chỉnh 

Bài 1. Viết lại câu với từ gợi ý

  1. David had gone home before we arrived. 

– After ___________________________________

  1. We had lunch then we took a look around the shops. 

– Before ___________________________________

  1. The light had gone out before we got out of the office. – When ___________________________________
  2. After she had explained everything clearly, we started our work. 

– By the time ___________________________________

  1. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. 

– Before ___________________________________

Đáp án:

  1. After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới). 
  2. Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi). 
  3. When we got out of the office, the light had gone out.(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi).
  4. By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi). 
  5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi).

Bài 2. Hoàn thành câu với từ cho trước. 

  1. You went to Suc’s house, but she wasn’t there. (she/ go/ out)

_________________________________

  1. You went back to your hometown after many years. It wasn’t the same as before. (it/ change/ a lot)

___________________________________

  1. I invited Rachel to the party, but she couldn’t come. (she/ arrange/ to do something else)

___________________________________

  1. You went to the cinema last night. You got to the cinema late. (the film/ already/ begin)

___________________________________

  1. It was nice to see Dan again after such a long time. (I/ not/ see/ him for five years)

___________________________________

  1. I offered Sue something to eat, but she wasn’t hungry. (she/ just/ have breakfast)

___________________________________

Đáp án:

  1. She had gone out
  2. It had changed a lot
  3. She’d arranged to do something else
  4. The film had already begun
  5. I hadn’t seen him for five years
  6. She just had breakfast

Bài tập nâng cao thì quá khứ hoàn thành

  1. I was exhausted at the end of the test. I (write) ____________ for over three hours.
  2. When thieves stole my favourite leather wallet, I was really upset. I (have) ____________ it for over five years.
  3. Please step out of the truck, Mr.Đạt. Do you realise you (drive) ____________ at over 100mph?
  4. We didn’t really want to go and see the film again. We (already see) ____________ it twice – so we said “no” and we went to a shopping mall instead!
  5. I arrived over two hours late to the office and everyone in my company was working. Actually, they (work) ____________ for over three hours on the new project and I felt really guilty.
  6. The kitchen was full of pans when we arrived. Loan was in the kitchen and she (cook) ____________ a big meal for everyone at the party.
  7. It was a bit discomfiture to arrive at their house and find Linh looking so depressed. I think she (cry) ____________ before I got there.
  8. No-one even noticed when he got home. They (all watch) ____________ the favorite show on television.

Đáp án:

  1. had been writing.
  2. had had.
  3. were driving.
  4. had already seen.
  5. had been working.
  6. was cooking.
  7. had been crying.
  8. were all watching.

Trên đây là những kiến thức cơ bản cần phải nắm về thì quá khứ hoàn thành. Mong bạn ghi nhớ chúng để vận dụng vào bài tập và trong thực tế giao tiếp hàng ngày. Cùng share kiến thức bổ ích này cho bạn bè cùng học nào: Để tiếng Anh không còn là trở ngại.

Trả lời