Thì quá khứ tiếp diễn và những điều bạn cần lưu ý

Thì quá khứ tiếp diễn là một thì khá phức tạp và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh. Khác với tiếng Việt, tiếng Anh có thì và đó cũng là điều khó khăn cho người Việt học tiếng Anh. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến bạn thì quá khứ tiếp diễn và những mẫu câu sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh. Các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Thì quá khứ tiếp diễn là một thì khá phức tạp và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh
Thì quá khứ tiếp diễn là một thì khá phức tạp và thường hay gặp trong các đề thi tiếng Anh

Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì quá khứ tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Nó thường xuyên xuất hiện trong nhiều văn bản tiếng Anh. 

Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) thường được sử dụng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật, sự việc hoặc thời gian sự vật, sự việc diễn ra trong quá khứ có tính chất kéo dài. 

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn giống như thì hiện tại tiếp diễn, trong đó động từ tobe được thay đổi về thể quá khứ là was/were.

Cấu trúc dạng khẳng định:     

S + was/ were + V-ing

Cấu trúc dạng phủ định:

S + wasn’t / weren’t + V-ing

Cấu trúc dạng nghi vấn: 

Was/were + S + V-ing

W-H question + Was/were + S + V-ing

Trong đó was/ were sẽ được chia tương ứng với chủ ngữ:

I/He/She/It + was 

You/We/They + were 

Ví dụ: 

I was going out when it started to rain. (Tôi đang đi chơi thì trời đổ mưa)

I was planting flowers in the garden at 5 p.m yesterday. (Tôi đang trồng hoa trong vườn vào lúc 5 giờ chiều hôm qua.)

He was not watching that film before Marie finished her work. (Anh ấy đã không xem bộ phim đó trước khi Marie hoàn thành công việc của mình)

They were not working when the boss came yesterday. (Họ đang không làm việc khi ông chủ tới vào hôm qua.)

What was he talking about? (Anh ấy đang nói về điều gì?)

Was LiLy riding her bike when Jane saw her yesterday? (Có phải LiLy đang đạp xe khi Jane gặp cô ấy vào hôm qua?)

Thì quá khứ tiếp diễn có tên tiếng Anh là past continuous
Thì quá khứ tiếp diễn có tên tiếng Anh là past continuous

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Nhấn mạnh diễn biến, quá trình của sự vật, sự việc hay thời gian sự vật, sự việc đó diễn ra

At 10 a.m yesterday, she was watching TV. (Vào lúc 10h sáng, cô ấy đang xem TV)

She was cooking at 7 p.m yesterday. (Cô ấy đang nấu ăn lúc 7h tối hôm qua.)

We were having final test at this time three weeks ago. (Chúng tôi đang làm bài kiểm tra cuối kỳ tại thời điểm này 3 tuần trước.)

Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ

While he was taking a bath, she was using the computer (Trong khi anh ấy đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)

She was singing while I was playing game. (Cô ấy đang hát trong khi tôi đang chơi game.)

She was writing a letter while we were watching TV. (Cô ấy đang viết thư trong khi chúng tôi đang xem phim.) 

Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

He was walking in the street when he suddenly fell over. (Khi anh ấy đang đi trên đường thì bỗng nhiên anh ấy bị vấp ngã.)

We met Minh when we were going shopping yesterday. (Chúng tôi tình cờ gặp Minh khi đang đi mua sắm vào hôm qua.)

The light went out when I was washing my clothes. (Điện mất khi tôi đang giặt quần áo.)

Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ đồng thời làm phiền đến người khác

My dad was always complaining about my room when he got there. (Bố tôi luôn than phiền về phòng tôi khi ông ấy ở đó.)

He was always making mistakes even in easy assignments. (Anh ta luôn mắc lỗi thậm chí ngay cả trong những nhiệm vụ đơn giản.)

He was always forgetting his girlfriend’s birthday. (Anh ta luôn quên ngày sinh nhật của bạn gái.)

Một số dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn giống như thì hiện tại tiếp diễn và tobe chuyển thành was/ were
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn giống như thì hiện tại tiếp diễn và tobe chuyển thành was/ were

 

Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian cùng thời điểm xác định trong quá khứ

– At + giờ chính xác + thời gian trong quá khứ

I was studying English at 10 pm last night (Tôi đang học tiếng Anh lúc 10h tối hôm qua)

We were watching TV at 12 o’clock last night. (Chúng tôi đang xem tivi vào lúc 12 giờ đêm qua.)

– In + năm xác định

In 2015, he was living in England (Vào năm 2015, anh ấy đang sống tại Anh)

In 2019, I was working at K.M company (Vào năm 2019, tôi đang làm việc ở công ty K.M)

Thì quá khứ tiếp diễn có sở hữu câu có “when” khi diễn tả 1 hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào

When she was doing homework in her room, her phone rang (Cô ta đang làm bài tập trong phòng thì điện thoại của cô ấy đổ chuông)

When I was studying in my room, my friend came. (Khi tôi đang học trong phòng, bạn của tôi đã đến.)

We were sitting in the Cafe when John saw us. (Chúng tôi đang ngồi ở quán cafe khi John bắt gặp chúng tôi.)

Câu có sự xuất hiện của 1 số từ/cụm từ đặc biệt: while, at that time

She was drawing while he was playing games (Cô ấy đang vẽ trong khi anh ấy chơi điện tử.)

My brother was watching TV at that time (Lúc đó em trai tôi đang xem TV.)

I was studying while my mother was cooking in the kitchen. (Tôi đang học khi mẹ tôi nấu ăn trong bếp.)

qua khu tiep dien 04

Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

Cấu trúc thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Tobe

S + was/were + adj/Noun

Verbs

S + V – ed

Ví dụ: Anna was an attractive girl. (Anna đã từng là một cô gái cuốn hút.)

I started study English when I was 8 years old. (Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi lên 8 tuổi.)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Công thức chung

S + was/were + V – ing

Ví dụ: While I was studying, Anna was trying to call me. (Trong khi tôi học bài thì Anna đang cố gọi cho tôi).

Cách dùng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn trong Tiếng Anh

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Cả hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều được sử dụng để chỉ những sự vật, sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. 

Khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, thông thường chúng ta hay sử dụng thì quá khứ đơn

Ví dụ: Nam Cao wrote “Chi Pheo” 

Diễn đạt những hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her emails. (Cô ấy về nhà, bật máy tính và kiểm tra thư điện tử)

Khi dùng cả hai thì này trong cùng một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; sử dụng thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when).

Ví dụ: He was going out to lunch when she saw him. (Khi cô ấy gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc khi muốn nhấn mạnh diễn biến,  quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ: What are you doing 8:00 pm last night? (Bạn đã làm gì vào 8h tối hôm qua?)

Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ

Ví dụ: While my dad was reading English book, my mom was cooking dinner. (Trong khi bố tôi đọc sách tiếng Anh thì mẹ tôi nấu bữa tối)

Khi dùng cả hai thì này trong cùng một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; sử dụng thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (Mệnh đề sau when).

Ví dụ: He was going out to lunch when she saw him. (Khi cô ấy gặp anh ấy thì anh ấy đang ra ngoài để ăn trưa.)

Theo dõi video sau đây để hiểu hơn về thì quá khứ tiếp diễn nhé!

 

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án

Bài 1: Chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn hoặc quá khứ đơn thích hợp

  1. James saw/ was seeing the accident when she was catching the bus.
  2. What were you doing/ did you do when I called?
  3. I didn’t visit/ weren’t visiting him last summer holiday.
  4. It rained/ was raining heavily last March.
  5. While people were talking to each other, she read/ was reading her book.
  6. My brother was eating/ ate hamburgers every weekend last month.
  7. While we were running/ ran in the park, Mary fell over.
  8. Did you find/ Were you finding your keys yesterday?
  9. Who was she dancing/ did she dance with at the party last night?
  10. They were watching/ watched football on TV at 10 p.m. yesterday.

qua khu tiep dien 05

Bài tập 2: Sửa lỗi sai trong các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn)

  1. I was play football when she called me.
  2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she do while her mother was making lunch?
  4. Where did you went last Sunday?
  5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.
  6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.
  9. While I am listening to music, I heard the doorbell.
  10. Peter turn on the TV, but there was nothing interesting.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

  1. Where/ you/ go?
  2. Who/ you/ go with?
  3. How/ you/ get/ there?
  4. What/ you/ do/ during the day?
  5. you/ have/ a/ good/ time?
  6. What/ your parents/ do/ while/ you/ go/ on holiday?

Bài tâp 4: 

I lost my keys when I ________ (walk) home. 

It was raining while we ________ (have) dinner.

I saw the department stores when I ________ (sit) on the bus.

Her phone rang while she ________ (talk) to her new boss. 

My friends ________ (drive) to work when they heard the news on the radio. 

He ________ (ride) his bicycle when the cat ran across the road. 

We couldn’t go to the beach yesterday because it ________. (rain) 

It was a lovely day. The sun was shining and the birds ________ (sing) in the trees. 

The tourist lost his camera while he  _____ (walk) around the city.

The lorry  _____  (go) very fast when it hit our car.

I _______ (walk) down the street when it began to rain.

At this time last year, I _______ (attend) an English course.

Jim ________ (stand) under the tree when he heard an explosion.

While I _____ (study) in my room, my roommates ________ (have) a party in the other room.

Mary and I _________  (dance) the house when the telephone rang.

 

Đáp án 

Bài 1: 

  1. saw
  2. were you doing
  3. didn’t visit
  4. rained
  5. was reading
  6. ate
  7. were running
  8. did you find
  9. did she dance
  10. were watching

Bài 2: 

  1. I was playing football when she called me.
  2. Was you studying Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she doing while her mother was making lunch?
  4. Where did you go last Sunday?
  5. They weren’t sleeping during the meeting last Monday.
  6. He got up early and had breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn’t break the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I went to the beach on the bus.
  9. While I was listening to music, I heard the doorbell.
  10. Peter turned on the TV, but there was nothing interesting.

Bài 3: 

  1. Where did you go?
  2. Who did you go with?
  3. How did you get there?
  4. What were you doing during the day?
  5. Did you have a good time?
  6. What were your parents doing while you were going on holiday?

Bài 4:

were walking

were sitting

was talking

were driving

was riding

was raining

are singing

was walking

was going

were walking

were attending

was standing

were studying – were having

were dancing

Cách sử dụng

Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn

When my sister got there, he was waiting for her.

( Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.)

Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ tiếp diễn

When my sister got there, he was waiting for her.

( Khi chị tôi tới, anh ta đã đợi ở đây rồi.)Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

While I was taking a bath, she was using the computer.( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)

While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me. (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)

Diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào

I was listening to the news when she phoned.( Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới. )

They were still waiting for the plane when I spoke to them. (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)

qua khu tiep dien 06

Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác

When he worked here, he was always making noise (Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)

My mom was always complaning about my room when she got there (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó)

Qua bài viết trên hy vọng bạn đã biết được thì quá khứ tiếp diễn là gì cùng ứng dụng của thì quá khứ tiếp diễn. Hiểu được thì quá khứ tiếp diễn bạn sẽ học tiếng Anh nhanh hơn và áp dụng vào để giải bài tập, bài thi tốt hơn. 

Trả lời