Giải bài tập Hóa 9: Tính chất hóa học của bazo

Để trả lời các câu hỏi hóa học về bazo là gì, tính chất hóa học của bazo, có những loại bazo nào, và trả lời câu hỏi bài tập hóa lớp 9: Tính chất hóa học bazo , mời các bạn theo dõi những thông tin sau đây.

Tính chất hóa học của bazo là gì? 
Tính chất hóa học của bazo là gì?

Bazo là gì? Khái quát về bazo 

– Bazo là gì? Bazo là hợp chất hóa học mà trong đó phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit. 

Công thức chung của bazo có dạng: B(OH)x. Trong đó:

  • B là nguyên tử kim loại
  • x là hóa trị của kim loại.

Ví dụ: NaOH: Natri hidroxit, Fe (OH)3: Sắt (III) hidroxit. 

– Cách đọc tên bazo: Tên bazo = tên kim loại + hóa trị + hidroxit.

Cu (OH)2: Đồng (II) hidroxit. 

KOH: Kali hidroxit.

Mg (OH)2: Magie hidroxit. 

– Bazo có 5 tính chất hóa học là: 

  • Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu
  • Dung dịch bazo tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
  • Bazo tan và không tan tác dụng với axit tạo thành muối và nước
  • Dung dịch bazo tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazo mới. 
  • Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

Vậy cụ thể những phản ứng trên như thế nào, chúng ta cùng đến với nội dung ấy ngay sau đây.

Tính chất hóa học của bazo 

1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

– Dung dịch bazo làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

– Dung dịch bazo làm dung dịch phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa xanh
Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa xanh

2. Dung dịch bazo tác dụng với oxit axit

– Dung dịch bazo tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Phương trình phản ứng: Bazo + Oxit axit → Muối + Nước

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O. 

3Ca(OH)2 + P2O5 → Ca3(PO4)2↓ + 3H2O. 

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ trắng + H2O.

3. Bazo tác dụng với axit

– Dung dịch bazo tan và không tan tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

Phương trình phản ứng: Bazo + Axit → Muối + Nước

KOH + HCl → KCl + H2O. 

Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O. 

Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O.

4. Dung dịch bazo tác dụng với dung dịch muối

– Dung dịch bazo tác dụng với dung dịch muối tạo ra muối mới và bazo mới. 

Phương trình phản ứng : Bazo + Muối → Muối(mới) + Bazo(mới). 

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ . 

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH. 

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl. 

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl. 

2CrCl3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 6NaCl.

5. Bazo không tan bị nhiệt phân hủy

– Bazo không tan bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao tạo thành oxit và nước. 

Phương trình nhiệt phân: Bazo không tan → oxit bazo + nước

Cu(OH)2 → CuO + H2O. 

Al(OH)3 → Al2O3 + H2O. 

Lưu ý: Điều kiện để có phản ứng xảy ra là bazo phải là bazo không tan.

Phân loại bazo 

Bazo mạnh và bazo yếu

Dựa vào tính chất hóa học, ta có thể chia thành: Bazo mạnh và bazo yếu.

  1. a) Bazo mạnh

– Bazo mạnh có cấu tạo gồm một hidroxit của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ như Natri, Ca, Mg, Ba.

– Bazo mạnh là bazo có khả năng nhận H+ lớn. Bazo có khả năng nhận H+ càng lớn thì càng mạnh.

– Trong một phản ứng bazo mạnh đẩy bazo yếu ra khỏi muối. 

– Một số Bazo mạnh như NaOH, KOH..

  1. a) Bazo yếu

– Bazo yếu là các bazo có cấu tạo gồm một kiêm loại mạnh và gốc hydroxit.

– Một số Bazo yếu như: Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2,…

Bazo tan và bazo không tan trong nước

  1. a) Bazo tan trong nước

– Bazo tan được trong nước gọi là kiềm, kiềm thổ..

+ Bazo kim loại kiềm: LiOH, NaOH, KOH…

+ Bazo kiềm thổ: Ba(OH)2, Ca(OH)2

  1. a) Bazo không tan trong nước

– Các bazo không tan trong nước thường là hidroxit của nhiều kim loại mạnh như Be, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Co, Ni, Sn, Pb, Cu.. Be, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Co, Ni, Sn, Pb, Cu

– Ví dụ như Fe(OH)2, Cu(OH)2.

Xem thêm bài giảng Tính chất hóa học của bazo: https://www.youtube.com/watch?v=GEoJI7_f4Rs

Giải bài tập bazo trang 25 sgk hóa lớp 9

Giải bài tập hóa 9: tính chất hóa học của bazo trang 25 sgk
Giải bài tập hóa 9: tính chất hóa học của bazo trang 25 sgk

Bài 1

         a) Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazo không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.

         b) Có phải tất cả các bazo đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.

Giải:

         a) Vì kiềm là một loại bazo tan được trong nước nên tất cả các chất kiềm đều là bazơ.

Ví dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)2.

         b) Vì không phải mọi bazo đều tan trong nước nên không phải tất cả các bazo đều là chất kiềm.

Ví dụ: Các bazo Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3 ..không phải là chất kiềm.

Bài 2

Có những bazo sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazo nào

         a) Tác dụng được với với dung dịch HCl.         

         b) Bị nhiệt phân hủy.

         c) Tác dụng được CO2.                     

         d) Đổi màu quỳ tím thành xanh.

Giải:

         a) Tất cả các bazo đều tác dụng với axit HCl:

Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + 2H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

        b) Chỉ có Cu(OH)2 là bazo không tan nên bị nhiệt phân hủy:

Cu(OH)2 → CuO + H2O. 

       c) Những bazo tác dụng với CO2 là NaOH và Ba(OH)2.

NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

       d) Những bazo đổi màu quỳ tím thành màu xanh là NaOH và Ba(OH)2.

Bài 3

Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.

Giải:

Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:

Na2O + H2O → 2NaOH. 

CaO + H2O → Ca(OH)2.

Bài 4

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.

Giải: 

Lấy các mẫu thử cho vào các ống nghiệm, đánh số thứ tự.

Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

– Nếu dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).

– Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).

Để nhận ra từng chất trong mỗi nhóm, ta lấy mỗi chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2):

+ Nếu mẫu nào ở nhóm (1) cho vào các mẫu của nhóm (2) mà có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Mẫu còn lại ở nhóm 2 không có hiện tượng gì là NaCl. 

Phương trình hóa học: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH 

+ Nếu Mẫu nào của nhóm (1) cho vào nhóm (2) mà không có hiện tượng gì thì đó là lọ chứa dung dịch NaOH.

Bài 5

Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

         a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazo thu được.

         b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazo nói trên.

Giải: 

Số mol Na2O = 15,5:62 = 0,25 mol

        a) Khi cho Na2O xảy ra phản ứng, tạo thành phản ứng dung dịch có chất tan là NaOH.

Phương trình phản ứng: Na2O + H2O → 2NaOH

– Theo phương trình phản ứng: số mol NaOH = 2.nNa2O = 2. 0,25 = 0,5 (mol).

Nồng độ mol của dung dịch bazo là:  tinh chat hoa hoc cua bazo 4

Vậy nồng độ dung dịch bazo thu được là 1(M). 

        b) Phương trình phản ứng trung hòa dung dịch:

Phương trình phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

– Theo phương trình phản ứng: số mol H2SO4 = 1/2.nNaOH = 1/2. 0,5 = 0,25 (mol). 

=> mH2SO4 = n.M = 0,25. 98 = 24,5 (g).

– Từ công thứ tính nồng độ phần trăm của dung dịch: 

tinh chat hoa hoc cua bazo 5%. 

=> mdd(H2SO4) = mct/C% = (24,5/20%) = (24,5.100)/20 = 122,5 (g). 

– Ta lại có khối lượng riêng: tinh chat hoa hoc cua bazo 6   tinh chat hoa hoc cua bazo 7

Vậy thể tích H2SO4 cần tìm là 107,5 (ml).

Xem thêm: Công thức tính khối lượng riêng 

Bài tập bazo nâng cao

Bài 1: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 1,5M để trung hoà 300ml dung dịch A chứa H2SO4 0,75M và HCl 1,5M.

Bài 2: Để trung hoà 10ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 40ml dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác lấy 100ml dung dịch axit đem trung hoà một lượng xút vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 13,2g muối khan. Tính nồng độ mol/l của mỗi axít trong dung dịch ban đầu.

Bài 3: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,75M để trung hoà 400ml hỗn hợp dung dịch axit gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M.

Bài 4: Để trung hoà 50ml dung dịch hỗn hợp axit gồm H2SO4 và HCl cần dùng 200ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác lấy 100ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem trung hoà với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 24,65g muối khan. Tính nồng độ mol/l của mỗi axit trong dung dịch ban đầu.

Bài 5: Một dung dịch A chứa HCl và H2SO4 theo tỉ lệ số mol 3:1, biết 100ml dung dịch A được trung hoà bởi 50ml dung dịch NaOH có chứa 20g NaOH/lit.

  1. a) Tính nồng độ mol của mỗi axit trong A.
  2. b) 200ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu ml dung dịch bazo B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M.
  3. c) Tính tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng giữa 2 dung dịch A và B.

Tổng kết lại: tính chất hóa học của bazo gồm có 5 tính chất: làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với oxit axit, tác dụng với dung dịch muối, tác dụng với axit và bazo không tan bị nhiệt phân hủy.

 

Trả lời