Mua tài khoản Netflix premium 4K giá rẻ nhất thị trường ở đâu? Chúng tôi Muataikhoannetflixvn bán Giá 49.000đ 1 tháng.

Soạn văn 8 bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Xây dựng đoạn văn trong văn bản là một nội dung quan trọng, bởi vì khi xây dựng đoạn văn theo từng hình thức giúp chúng ta sắp xếp ý hợp lý và đưa ra những lý lẽ, dẫn chứng để trình bày, diễn đạt cho luận điểm chính, ý chính. Để các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản – Ngữ văn lớp 8 tập 1.

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản – Ngữ văn 8 tập 1
Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản – Ngữ văn 8 tập 1

Soạn bài Xây dựng đoạn văn trong văn bản

Trả lời đầy đủ câu  hỏi trong sách giáo khoa  từ trang 34 đến 37 
Trả lời đầy đủ câu  hỏi trong sách giáo khoa  từ trang 34 đến 37

I. Thế nào là đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: 

NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM “TẮT ĐÈN”

Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Đông Anh, ngoại thành Hà Nội); xuất thân là một nhà nho gốc nông dân. Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiếng với rất nhiều bài báo mang khuynh hướng dân chủ tiến bộ và giàu tính chiến đấu; một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng. Sau Cách mạng, nhà văn tận tụy trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp. Ngô Tất Tố được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996). Tác phẩm chính của ông: các tiểu thuyết Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940); các phóng sự Tập án cái đình (1939), Việc làng (1940),…

Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế ở một làng quê, nhà văn đã dựng lên một bức tranh xã hội có giá trị hiện thực sâu sắc về nông thôn Việt Nam đương thời. Tắt đèn đã làm nổi bật mối xung đột giai cấp hết sức gay gắt giữa bọn thống trị và người nông dân lao động trong xã hội ấy. Trong tác phẩm, nhà văn đã phơi trần bộ mặt tàn ác, xấu xa của bọn phong kiến thống trị ở nông thôn, từ bọn địa chủ keo kiệt độc ác, bọn hào lí tham lam hống hách, bọn quan lại dâm ô bỉ ổi đến bọn tay sai hung hãn, đểu cáng. Chúng mỗi tên mỗi vẻ nhưng tất cả đều không có tính người. Đặc biệt, qua nhân vật chị Dậu, tác giả đã thành công xuất sắc trong việc xây dựng hình tượng một người phụ nữ nông dân sống trong hoàn cảnh tối tăm cực khổ nhưng có những phẩm chất cao đẹp. Tài năng tiểu thuyết của Ngô Tất Tố được thể hiện rất rõ trong việc khắc họa nổi bật các nhân vật tiêu biểu cho các hạng người khác nhau ở nông thôn, tất cả đều chân thực, sinh động.

(Theo Nguyễn Hoành Khung)

Câu hỏi:

  1. Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?
  2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?
  3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn.

Hướng dẫn trả lời:

Câu 1 (trang 34 sgk Ngữ văn 8 tập 1).

– Văn bản trên gồm 2 ý chính. Đó là:

+ Khái quát về tác giả Ngô Tất Tố 

+ Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt đèn. 

– Mỗi ý được viết thành thành một đoạn. Ý đầu tiên được viết ở đoạn đầu: từ đầu cho đến “Việc làng (1940),…”. Ý thứ hai là đoạn còn lại.

Câu 2 (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1).

– Dấu hiệu để em nhận biết đoạn văn là: đoạn có chữ viết hoa thụt vào đầu dòng và chấm xuống dòng. Trong đoạn văn gồm nhiều câu kết hợp lại với nhau cùng mục đích diễn đạt về một ý. 

Câu 3 (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 1).

–  Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, diễn đạt một nội dung nhất định tương đối hoàn chỉnh, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. Đoạn văn thường có nhiều câu tạo thành.

Ghi nhớ về đoạn văn
Ghi nhớ về đoạn văn

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

  1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn                                                                                                                    a) Đọc đoạn thứ nhất của văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ chủ đề).                                                                                                                                                                       b) Đọc đoạn thứ hai của văn bản và tìm câu then chốt của đoạn văn (câu chủ đề). Vì sao em biết đó là câu chủ đề của đoạn?                                                                                                                                                        c) Từ các nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?
  2. Cách trình bày nội dung đoạn văn                                                                                                                                    a) Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hãy phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên. (Gợi ý: Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn văn như thế nào? Nội dung của đoạn văn được triển khai theo trình tự nào? Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở vị trí nào ? Ý của đoạn văn này được triển khai theo trình tự nào?)                                                                                                                                    b) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

– Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì nó ở vị trí nào?

– Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào?

Hướng dẫn trả lời:

  1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn                                                                                                      a) Các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn hay từ ngữ chủ đề của đoạn văn 1 là: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn, Tác phẩm chính của ông.                                                                                                                     b) Câu chủ đề văn bản trong đoạn 2 là: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

Nhận dạng được đó là câu chủ đề vì câu đó nêu khái quát vấn đề của cả đoạn văn và những câu theo sau đó đề giải thích, chứng minh cho tác phẩm Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. 

           c) – Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ thường lặp đi lặp lại nhiều lần trong đoạn văn, mang ý nghĩa nhấn mạnh và duy trì đối tượng được biểu đạt. 

– Câu chủ đề là câu mang ý nghĩa khái quát của đoạn văn, thường đứng ở đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn. Nếu câu chủ đề ở đầu đoạn văn thì đoạn văn đó trình bày theo hình thức diễn dịch. Còn nếu câu chủ đề ở cuối đoạn văn thì đoạn văn đó trình bày theo hình thức là quy nạp. 

  1. Cách trình bày nội dung đoạn văn                                                                                                                       a) Cách trình bày đoạn văn trong văn bản đã cho:

– Đoạn 1: Không có câu chủ đề, chỉ có từ ngữ chủ đề, trình bày đoạn văn theo hình thức song hành.

– Đoạn 2: Câu chủ đề ở cuối đoạn, trình bày đoạn văn theo hình thức quy nạp.

– Đoạn 3: Câu chủ đề ở đầu đoạn, trình bày đoạn văn theo hình thức diễn dịch.

            b) – Đoạn văn có câu chủ đề “Như vậy, lá cây có màu xanh…”. Câu chủ đề của đoạn văn nằm ở cuối đoạn. 

– Nội dung đoạn văn được trình bày theo trình tự quy nạp.

Xem thêm: Bài giảng Xây dựng đoạn văn trong văn bản 

III. Luyện tập

Câu 1 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1). 

Hướng dẫn trả lời: 

– Văn bản trên có thể chia thành 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn. 

– Ý 1: Thầy đồ lười lấy văn tế ông thân sinh chép lại đưa chủ nhà tế vợ.

– Ý 2: Sự việc xảy ra và cãi vã.

Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1). 

Hướng dẫn trả lời: 

– Cách trình bày nội dung trong các đoạn văn: 

a) Câu chủ đề ở đầu đoạn. Đoạn văn trình bày theo hình thức diễn dịch. 

b) Không có câu chủ đề, chủ đề của đoạn được duy trì bằng những từ ngữ chủ đề như mưa ngớt, tạnh, trời. Đoạn văn triển khai theo kiểu song hành. 

c) Không có câu chủ đề, chủ đề được duy trì bằng các từ ngữ chủ đề (Nguyên Hồng, ông, ngòi bút, sáng tác… Đoạn văn triển khai theo kiểu song hành. 

Câu 3 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1). 

Hướng dẫn trả lời: 

– Đoạn văn diễn dịch:

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta đã có những cuộc đấu tranh kiên cường của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta có cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, hàng ngàn người đổ máu, quyết giành lấy độc lập cho dân tộc. 

– Đoạn văn quy nạp:

   Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta có cuộc kháng chiến trường kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ, hàng ngàn người đổ máu, quyết giành lấy độc lập cho dân tộc. Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được khẳng định trong những cuộc kháng chiến vĩ đại, gắn với những tên tuổi ấy.

Xem thêm: Soạn bài Từ tượng hình từ tượng thanh 

Xem thêm: Soạn bài Trường từ vựng 

Xem thêm: Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản

Xem thêm: Soạn bài Tình thái từ

Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1). 

Hướng dẫn trả lời: 

  1. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ:

Thành công là đạt được mục tiêu đã đề ra trong cuộc sống của mình. Thất bại đối lập với thành công, là vấp ngã, là không đạt được kết quả như mong muốn. “Thất bại là mẹ thành công” là một câu tục ngữ cô đọng, sâu sắc, là lời khuyên chân thành đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn rằng thất bại chính là con đường dẫn đến thành công.

– Đoạn văn được trình bày theo hình thức quy nạp. 

  1. Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất bại là mẹ thành công.

Vì sao người xưa lại nói “Thất bại là mẹ thành công”? Mới nghe tưởng chừng mâu thuẫn nhưng không phải vậy, nó rất chính xác. Sau mỗi lần thất bại, ta sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn đến những sai sót, từ đó rút ra những kinh nghiệm quý báu, giúp ta tránh phạm những sai lầm đó nữa và ngày càng tiến tới thành công.

– Đoạn văn được trình bày theo hình thức diễn dịch. 

  1. Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

Trong thực tế, để đạt được thành công, ai cũng từng trải qua thất bại. Muốn đi vững trên đôi chân, ta phải chập chững và ngã biết bao lần khi tập đi. Thomas Edison tìm ra dây tóc bóng đèn phù hợp, ông từng 10000 lần thất bại. Nhưng ông cho rằng “Tôi đã tìm ra 10000 cách không hoạt động”. Còn rất nhiều tấm gương khác nữa. Phải thất bại chúng ta mới rút ra được kinh nghiệm, có động lực để tiếp tục tìm tòi học hỏi để từng bước tiến đến thành công.

– Đoạn văn được trình bày theo hình thức song hành. 

Với bài soạn Xây dựng đoạn văn trong văn bản chi tiết, hy vọng đã giúp các bạn hiểu được phần nào nội dung bài học và gợi ý cách trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa. Theo dõi lessonpoly để cập nhật những bài soạn văn 8 hay nhất, đầy đủ nhất nữa nhé!

 

Trả lời